Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website 1

Trong bài viết này Văn Digital sẽ hướng dẫn cách cài đặt Google Analytics cho website kết hợp kết nối với Google Tag Manager.

Cách cài đặt Google Analytics 4 cho website

1. Bạn truy cập vào phần quản trị (Admin) trong tài khoản Google Analytics. Nhấn tạo mới thuộc tính.

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

2. Tiếp theo bạn tạo (Tên thuộc tính, Múi giờ báo cáo và Đơn vị tiền tệ) sau đó nhấn tiếp theo

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

3. Sau đó chọn Quy mô doanh nghiệp và mục tiêu sử dụng sau đó chọn “tạo” để đi tiếp

Tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp của bạn và mục tiêu để đánh dấu.

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

4.Tiếp theo chọn loại thu thập dữ liệu trong Google Analytics 4 là “web” nếu bạn làm cho web.

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

5. Sau đó cài đặt thông tin thu thập dữ liệu cho website của bạn, sau đó nhấn “Tạo luồng” để tiếp tục cài đặt.

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

Tới bước này thì chúng ta đã hoàn thành cài đặt thuộc tính (Property) trong tài khoản Google Analytics 4. Bước tiếp theo chúng ta cùng cài đặt nó lên website thông qua Google Tag Manager.

Cấu hình Google Analytics 4 kết nối Google Tag Manager

  1. Bạn truy cập vào Google Tag Manager hiện tại (nếu chưa có bạn có thể tạo mới) sau đó chọn thêm thẻ mới trong GTM (Google Tag Manager)

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website 22. Sau đó chọn cấu hình thẻ:

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website 3

3. Tiếp theo bạn nhấn chọn loại thẻ “Google Analytics: Cấu hình GA4”

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website 4

4. Tiếp theo bạn nhập Mã đo lường:

  • Bạn quay lại tài khoản Google Analytics ở phần tạo thuộc tính để lấy Mã đo lường. ở phần Admin => Luồng dữ liệu.
Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website 5

Mã Thuộc Tính ở Google Analytics 4 nhé các bạn

  • Lấy Thông Tin Mã Thuộc Tính điền vào phần Mã Đo Lường

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website 6

  • Chọn loại trigger: All pages

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website 7

  • Lưu lại

Cuối cùng bạn “Submit” để thẻ bắt đầu hoạt động

5. Giao diện khi cài đặt thành công.

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho website 8

Chúc các bạn cài đặt thành công. Hãy like và share để nhiều bạn khác cũng làm được nhé!

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 9

Google Search Console là gì?

Google Search Console là dịch vụ web miễn phí của Google dành cho quản trị web. Nó cho phép quản trị web kiểm tra trạng thái lập chỉ mục và tối ưu hóa khả năng hiển thị của trang web của bạn.

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 10

Google Search Console là gì?

Google Search Console là dịch vụ web miễn phí của Google dành cho quản trị web. Nó cho phép quản trị web kiểm tra trạng thái lập chỉ mục và tối ưu hóa khả năng hiển thị của trang web của bạn.

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 10

Cài đặt Google Search Console:

  1. Đầu tiên, hãy truy cập vào Google Search Console.
Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 12
  1. Bấm Start now và đăng nhập tài khoản gmail của bạn.
  2. Sau khi đăng nhập xong sẽ có 2 lựa chọn sau:
Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 13
  • Ở đây có 2 loại: Miền và Tiền tố URL
    • Miền sẽ bao gồm tất cả URL trên tên miền phụ, www, hoặc không có www, https, http. Và bắt buộc phải xác minh bằng DNS.
    • Tiền tố URL đây vẫn là hình thức cũ, địa chỉ URL phải chính xác, và có nhiều phương thức xác minh.

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console

Google Analytics dùng để làm gì?

Google Analytics dùng để làm gì? 14

Google Analytics là gì?

Google Analytics là một công cụ phân tích website được cung cấp bởi google, giúp các quản trị viên website có thể theo dõi tình trạng để điều hướng kế hoạch tốt hơn.

Google Analytics dùng để làm gì?

Google Analytics giúp bạn đánh giá tình trạng tổng thể gồm 3 phần:

Google Analytics cho người mới bắt đầu:

  • Báo cáo đối tượng.
  • Các báo báo chuyển đổi
  • Báo cáo hành vi
  • Và Theo dõi chuyển đổi và chiến dịch cơ bản

Đối với phần nâng cao:

  • Phân đoạn dữ liệu để xem thông tin chi tiết
  • Phân tích dữ liệu theo kênh
  • Phân tích dữ liệu theo đối tượng
  • Phân tích dữ liệu bằng Báo cáo tùy chỉnh
  • Nhắm mục tiêu tốt hơn bằng Tiếp thị lại động

Google Analytics 360:

Phần này mình chưa trải nghiệm nên sẽ không đề cập đến nó

google-analytics-dung-de-lam-gi

Hướng dẫn sử dụng Google Analytics

Mình thường dùng Google Analytics để xem các thông tin sau

Audience (đối tượng)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết mọi thông tin về khách truy cập của bạn. Trong đó, bạn có thể thấy các báo cáo chi tiết về độ tuổi, giới tính (trong phần Demographics), sở thích chung của họ (trong phần Interests), họ đến từ đâu (phần Geo > Location), và ngôn ngữ họ sử dụng (phần Geo > Language), tần suất mà khách hàng mục tiêu truy cập vào Website của bạn (trong phần Behavior) và thiết bị mà họ sử dụng để vào xem Website của bạn (trong phần Technology and Mobile).

Acquisition (chuyển đổi)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết những thông tin về điều gì đã thúc đẩy khách truy cập vào xem website của bạn (trong phần All Traffic). Bạn có thể thấy lưu lượng truy cập được chia nhỏ theo các danh mục chính ( phần All Traffic > Channels) và các nguồn cụ thể (phần All Traffic > Source/Medium) cần dùng UTM Tracking để phân biệt cho các Campaign.

Bên cạnh đó cũng có thể tìm hiểu về lưu lượng truy cập từ các mạng xã hội (phần Social). Bạn có thể kết nối Google Analytics với Ads để tìm hiểu thêm các chiến dịch PPC. Cũng có thể kết nối với Search Console để tìm hiểu thêm về lưu lượng truy cập tìm kiếm tự nhiên thông qua SEO (Search Engine Optimization).

Behavior (hành vi)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết những thông tin về nội dung của bạn. Đặc biệt là những trang đầu trên Website của bạn (phần Site Content > All Pages), top những nội dung mà người dùng bắt đầu phiên lướt web trên Website của bạn (phần Site Content > Landing Pages), và top những trang cuối cùng mà người dùng đã xem trong một lượt truy cập và thoát (phần Site Content > Exit Pages).

Nếu bạn thiết lập tìm kiếm trang, bạn có thể xem những cụm từ nào được tìm kiếm (phần Site Search > Search Terms) và những trang được hiển thị sau khi người dùng tìm kiếm (phần Site Search > Pages).

Bạn cũng có thể biết thêm về tốc độ tải Website của bạn (phần Site Speed) cũng như tìm những đề xuất cụ thể của Google để làm tăng tốc độ tải Website của bạn (phần Site Speed > Speed Suggestions).

Goal (Tạo Mục tiêu trong GA)

Nếu bạn thiết lập Mục tiêu trong Google Analytics, bạn có thể em số lượng chuyển đổi mà website của bạn đã nhận được (trong phần Goals > Overview) và những URL ngẫu nhiên (phần Goals > Goal URLs). Bạn cũng có thể xem đường dẫn mà khách truy cập đã dùng để hoàn tất chuyển đổi (phần Goals > Reverse Goal Path).

Hầu hết các bảng trong báo cáo Google Analytic chuẩn sẽ liên kết dữ liệu cụ thể với chuyển đổi của bạn. Ví dụ:

  • Bạn có thể xem số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập đến từ Hồ Chí Minh trong phần Audience > Geo > Location report.
  • Bên cạnh đó ta có thể thấy được số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập từ  nguồn (Facebook, Google Ads hay SEO v.v…) trong phần Acquisitions > All Traffic > Source/Medium report.
  • Bạn có thể thấy số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập vào Website của bạn từ những trang cụ thể trong phần Behavior > Site Content > Landing Pages report.

Hướng dẫn lập kế hoạch tiếp thị mô hình SOSTAC

Hướng dẫn lập kế hoạch tiếp thị mô hình SOSTAC 15

Lập kế hoạch tiếp thị mô hình SOSTAC là gì?

SOSTAC được bình chọn là mô hình phổ biến thứ ba trong cuộc thăm dò CIM về các mô hình tiếp thị  vì nó dễ nhớ và dễ dàng cấu trúc kế hoạch cho các hoạt động lập kế hoạch khác nhau.

Dù bạn đang tạo ra một chiến lược tiếp thị tổng thể hay tiếp thị kỹ thuật số hay cải thiện các chiến thuật kênh riêng lẻ như SEO hoặc tiếp thị qua email SOSTAC, mình nghĩ nó tốt cho bạn.

mo-hinh-sostac

SOSTAC gồm 6 phần như sau:

  • Tình hình (Situation Analysis )- Chúng ta đang ở đâu?
  • Mục tiêu (Objectives) – Chúng ta muốn ở đâu?
  • Chiến lược (Strategy)- Làm cách nào để đạt được điều đó?
  • Chiến thuật (Tactics) – Làm cách nào để đạt được điều đó một cách chính xác?
  • Hành động (Actions)- Kế hoạch hành động của chúng ta là gì?
  • Kiểm soát (Control) – Chúng ta đã đến đó chưa?

Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn 2021

Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn 2021 16

Nắm rõ kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn giúp bạn tiết kiệm thời gian trong thiết kế hình ảnh và đảm bảo việc truyền tải thông điệp hiệu quả đến với đối tượng khách hàng mục tiêu.

Dưới đây là danh sách các loại post mà Văn hay sử dụng trong việc thiết kế định dạng quảng cáo trên Facebook

Kích thước 1 ảnh chạy quảng cáo facebook:

Bạn nên dùng hình ảnh vuông (1:1).

Đề xuất về thiết kế hình ảnh

  • Loại file: JPG hoặc PNG
  • Tỷ lệ: 1,91:1 đến 1:1
  • Độ phân giải: Tối thiểu 1080 x 1080 pixel

Đề xuất về nội dung:

  • Văn bản chính: 125 ký tự
  • Tiêu đề: 40 ký tự
  • Phần mô tả: 30 ký tự

Yêu cầu kỹ thuật:

  • Kích thước file tối đa: 30 MB
  • Chiều rộng tối thiểu: 600 pixel
  • Chiều cao tối thiểu: 600 pixel
  • Dung sai tỷ lệ khung hình: 3%

Kích thước video chạy quảng cáo Facebook 2021:

Bạn nên dùng hình ảnh vuông (1:1) và video dọc (4:5) và Tối ưu quảng cáo nên sử dụng Video tối đa là 15s.

Văn bản Video:

  • Văn bản chính: 125 ký tự
  • Tiêu đề: 40 ký tự
  • Phần mô tả: 30 ký tự

 Định dạng Video:

  • Loại file: MP4, MOV hoặc GIF
  • Tỷ lệ: 1:1 (dành cho máy tính/di động) hoặc 4:5 (chỉ dành cho di động)
  • Cài đặt video: Nén H.264, pixel vuông, tốc độ khung hình cố định, quét lũy tiến và nén âm thanh stereo AAC ở tốc độ 128 Kb/giây trở lên
  • Độ phân giải: Ít nhất 1080 x 1080 pixel
  • Phụ đề video: Không bắt buộc nhưng được khuyên dùng
  • Âm thanh video: Không bắt buộc nhưng nên dùng

Thời lượng video chạy quảng cáo Facebook:

  • Thời lượng video: 1 giây đến 241 phút (Khuyên dùng tối đa 15s)
  • Kích thước file tối đa: 4 GB
  • Chiều rộng tối thiểu: 120 pixel
  • Chiều cao tối thiểu: 120 pixel

Kích thước ảnh album Facebook:

Đối với Album tối thiểu 4 ảnh cần 1 ảnh có kích thước 603×900 hoặc 448×900 còn các ảnh còn lại yêu cầu là 900×900.

Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn 2021 17 Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn 2021 18 Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn 2021 19 Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn 2021 20 Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn 2021 21 Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook chuẩn 2021 22

Kích thước avatar cho facebook:

  • kích thước 170×170 pixels cho computers, 128×128 pixels trên điện thoại.

Kích thước cover event facebook:

  • kích thước 1000×523 pixels.

kich-thuoc-anh-chay-quang-cao-facebook

Kích thước ảnh bìa (cover) fanpage facebook :

Nhiều Marketer hay inbox Văn hỏi thiết kế ảnh Cover fanpage sao cho chuẩn nè, hiện tại khi thiết kế 1 ảnh nhưng hiển thị đầy đủ nội dung trên cả Laptop và Mobile bạn cần áp dụng kích thước sau:

Kích thước ảnh cover trang Facebook cho Desktop:

Kích thước ảnh cho Desktop là 820 x 312px.

Kích thước cover Facebook trên điện thoại:

Kích thước ảnh cho Desktop là 820 x 312px. nhưng thiết kế nội dung nên để trong kích thước 550px để khi hiển thị lên Mobile được đầy đủ thông tin.

kich-thuoc-anh-chay-quang-cao-facebook

Demo đối với Fanpage tại Nutifood Việt Nam

Kích thước video ảnh bìa Facebook:

Video bìa nên có kích thước tối thiểu 1250 x 312 pixel và có thời lượng từ 20 đến 90 giây. Để đạt kết quả tối ưu, hãy chọn video có kích thước 1250 x 463 với tỷ lệ khung hình 2,7.

Nếu thấy hữu ích nhớ like và share giúp Văn nha! Thanks

Chiến lược cạnh tranh là gì? 4 loại chiến lược cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh là gì? 4 loại chiến lược cạnh tranh 23

Chiến lược cạnh tranh là gì?

Hiện nay để 1 doanh nghiệp để có chỗ đứng trên thị trường, chiếm được thị phần cho riêng mình thì doanh nghiệp cần phải xác định đối thủ cạnh tranh của mình. Đồng thời lên kế hoạch và thực hiện các chiến lược cạnh tranh.

Chiến lược cạnh tranh là gì? 4 loại chiến lược cạnh tranh 24

4 chiến lược cạnh tranh cơ bản mà doanh nghiệp có thể sử dụng:

Chiến lược dẫn đầu về chi phí

Đối với chiến lược này, mục tiêu của công ty là trở thành nhà sản xuất có chi phí thấp nhất trong ngành.

Để làm được điều này, công ty cần sản xuất ở quy mô lớn. Hiệu quả của chiến lược phù thuộc vào quy mô. Vì vậy, những công ty có quy mô nhỏ rất khó để thực hiện nó khi mà nó liên quan đến cả những hợp đồng về cung cấp sản phẩm với giá thấp hơn trên thị trường.

Chiến lược dẫn đầu về chi phí không chỉ có thể áp dụng cho công ty sản xuất mà cũng có thể cho các nhà phân phối. Bởi điểm cốt lõi của chiến lược này là có thể cung cấp sản phẩm với giá thấp hơn ở trong ngành.

Những yếu tố có thể giúp công ty thực hiện được chiến lược này là sản xuất quy mô lớn, nguồn nguyên liệu giá thấp, hoạt động quản lý hiệu quả, phân phối hiệu quả,…

Chiến lược khác biệt hóa là gì?

Theo chiến lược này, các hãng duy trì tính năng độc đáo của sản phẩm trên thị trường để tạo ra sự khác biệt. Theo đó, một sản phẩm cần có thể tạo sự khác biệt – USP với sản phẩm tương tự trên thị trường thông qua chất lượng vượt trội, tính năng gia tăng,… nó có thể được tính giá cao hơn.

Các công ty có thể sử dụng chiến lược khác biệt hóa này để trở thành người dẫn đầu thị trường.

Ví dụ về chiến lược khác biệt hóa

Một ví dụ rõ ràng nhất về chiến lược này là Apple.

Kể từ khi Apple Inc. giới thiệu thế hệ iPhone đầu tiên vào tháng 1 năm 2007, chiến lược sản phẩm của công ty đã rất rõ ràng: Thiết kế một chiếc điện thoại thông minh cao cấp, trong đó trải nghiệm người dùng quan trọng hơn việc tạo ra một loạt các tính năng. IPhone không phải là điện thoại thông minh đầu tiên có khả năng Web di động, email và giao diện người dùng màn hình cảm ứng, nhưng nó được thiết kế để mang lại trải nghiệm cải tiến so với các điện thoại thông minh khác. Đây là lý do tại sao khách hàng phải xếp hàng chờ hàng giờ đồng hồ để mua mỗi phiên bản iPhone mới.

Chiến lược tập trung chi phí

Chiến lược này có sự tương đồng với chiến lược dẫn đầu về chi phí, nhưng tại chiến lược này, doanh nghiệp tập trung vào một phân khúc thị trường cụ thể và giữ chi phí thấp trong phân khúc thị trường đó để cung cấp sản phẩm với mức giá thấp nhất.

Loại chiến lược này rất hữu ích để có thể thỏa mãn người tiêu dùng và tăng nhận thức về thương hiệu.

Chiến lược tập trung phân biệt

Tương tự với chiến lược tập trung chi phí, chiến lược tập trung sự khác biệt cũng tạo ra sự khác biệt trong khi nhắm vào một phân khúc thị trường cụ thể.

Lợi thế cạnh tranh

Đạt được lợi thế cạnh tranh chính là mục tiêu của các chiến lược cạnh tranh.

Lợi thế cạnh tranh thể hiện sự đặc biệt, vượt trội so với đối thủ.

Thời gian duy trì lợi thế cạnh tranh của công ty phụ thuộc vào:

  • Những rào cản bắt chước.
  • Năng lực của đối thủ cạnh tranh.
  • Sự năng động chung của xã hội và của ngành hàng.

Rào cản bắt chước ngăn cản đối thủ cạnh tranh sao chép những năng lực đặc biệt của công ty một cách dễ dàng. Các đối thủ sẽ luôn bắt chước những điều đặc biệt, cấp tiến của công ty. Những yếu tố hữu hình sẽ dễ dàng bị bắt chước hơn là yếu tố vô hình.

5 cách để gia tăng năng lực cạnh tranh

  1. Lựa chọn thị trường (ngách) thích hợp.
  2. Thu hút khách hàng mục tiêu thông qua content marketing.
  3. Chiến lược giữ chân khách hàng có giá trị cao.
  4. Phát triển với khách hàng mục tiêu của bạn.
  5. Luôn giáo dục và đi trước các xu hướng.

Duy trì lợi thế cạnh tranh

Vì đạt được lợi thế cạnh tranh là mục đích chính của các chiến lược cạnh tranh, việc duy trì năng lực cạnh tranh cũng là một công việc không kém phần quan trọng.

Để làm được điều có, có thể thực hiện các cách sau:

  • Tập trung vào việc xây dựng các khối lợi thế cạnh tranh
  • Phát triển năng lực đặc biệt
  • Tạo môi trường học tập trong tổ chức
  • Có cơ chế để cải tiến liên tục
  • Vượt qua những rào cản để thay đổi

7 chiến lược tăng trưởng của McKinsey bao gồm:

  1. Bán sản phẩm hiện có cho khách hàng hiện tại.
  2. Thâu tóm khách hàng mới tại những thị trường hiện có.
  3. Tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới.
  4. Phát triển cách tiếp cận phân phối mới.
  5. Di chuyển sang vị trí địa lý mới.
  6. Tạo ra một cơ cấu ngành mới.
  7. Mở ra cơ hội cạnh tranh mới.

Bộ kỹ năng Marketer cần nâng cấp để hướng tới tương lai

Bộ kỹ năng Marketer cần nâng cấp để hướng tới tương lai 25
Bối cảnh kinh doanh ngày càng phức tạp, sẽ tạo ra nhiều vị trí có chuyên môn tương ứng mà 1 doanh nghiệp cần để phát triển. Điều này khiến cho chi phí tuyển dụng thêm nhân sự ngày 1 lớn cho doanh nghiệp (đặc biệt là SME), chưa kể tuyển dụng nhiều sẽ làm cồng kềnh bộ máy, thứ bậc trở nên nhiêu khê & ra quyết định chậm chạp hơn.
Vì thế, nhu cầu lớn của các chủ doanh nghiệp SME thường cần 1 Marketer “văn võ song toàn”, đa nhiệm & được trang bị các kỹ năng thực dụng ngày càng cao.
Bộ kỹ năng Marketer cần nâng cấp để hướng tới tương lai 26

❖ Trong quá khứ, bộ kỹ năng căn bản của 1 Marketer là:

1. Thiết kế định vị thương hiệu & sản phẩm (Brand & Product Positioning) phù hợp với phân khúc nhu cầu mà doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh.
2. Thiết kế danh mục đa sản phẩm Product Portfolio để phù hợp với nhu cầu đa dạng của các tập khách hàng.
3. Thiết kế Product Concept cho sản phẩm mới.
4. Thiết kế Pack Concept cho bao bì (nếu là hàng tiêu dùng).
5. Thiết kế câu chuyện truyền thông Communication Concept (câu chữ & hình ảnh).
6 Lập kế hoạch Brand Plan, các loại Planning khác & thực thi chuẩn xác ra ngoài thị trường.
7. Đánh giá Media Plan & đề xuất sáng tạo từ Agency quảng cáo.

❖ Ngày nay, các kỹ năng mới Marketer cần nâng cấp:

Để trở nên đa năng hơn, phù hợp với bối cảnh kinh doanh ngày nay với tư duy của 1 người khởi nghiệp (Entrepreneurship), bao gồm:

8. Thiết kế phương pháp nghiên cứu thị trường, guideline phỏng vấn, bảng câu hỏi để trả lời các câu hỏi lớn của doanh nghiệp, tư duy về các loại data cần thiết & phương pháp tìm.
Năng lực phân tích & tổng hợp dữ kiện để thiết kế ra các loại phân khúc thị trường (Segmentation) để đưa ra quyết định chiến lược lớn như tung ra sản phẩm mới, 1 brand mới để nắm bắt tập khách hàng tiềm năng.
Kỹ năng này được yêu cầu dựa trên bối cảnh, chủ doanh nghiệp ko muốn chi tiền tốn kém cho nghiên cứu thị trường nhưng vẫn đòi hỏi có dữ liệu để ra quyết định chiến lược.
9. Am hiểu Tài Chính Doanh Nghiệp (Finance): trang bị thêm góc nhìn tài chính quản trị – hiểu chi phí & lợi nhuận trong toàn bộ quy trình vận hành tạo ra giá trị của sản phẩm, dịch vụ đến tay khách hàng.
Tư duy về tài chính giúp tương tác hiệu quả hơn với bộ phận tài chính về việc định giá, cải thiện Gross Profit, lập ngân sách Brand Marketing hàng năm, tính Return on Investment cho các hoạt động Promotion & xây dựng viễn cảnh tài chính (Business Case) cho 1 dòng sản phẩm mới.
Kỹ năng này được yêu cầu dựa trên bối cảnh Marketer ngày càng bị áp lực bởi KPI doanh số & dòng tiền: các khoản tiền doanh nghiệp thu vào so với các khoản tiền Sales & Marketing chi; và sử dụng các công cụ của Marketing để cải thiện các chỉ số lợi nhuận.
10. Thiết kế chuỗi giá trị mới cho doanh nghiệp (Design Thinking): đây là loại hình tư duy thiết kế các giá trị mới nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của thương hiệu (thậm chí có thể phá vỡ quy chuẩn hiện tại của thị trường, tái định nghĩa chuỗi giá trị thị trường).
Kết quả là sự sáng tạo về những giá trị mới mà tiền lệ trong quá khứ không có (có thể là 1 mô hình kinh doanh rất sáng tạo, hay đơn thuần là ở cấp độ 1 sản phẩm mới đột phá, hoặc tạo ra trải nghiệm dịch vụ xuất sắc).
Kỹ năng Tư Duy Thiết Kế này được yêu cầu dựa trên bối cảnh kinh doanh trở nên chững lại, và bắt đầu đi vào lối mòn, cạnh tranh trên những giá trị cũ của thị trường hiện tại, cần phải có sự đột phá về giá trị mới thì mới giải quyết bài toán tăng trưởng.
11. Am hiểu sâu hơn về Digital Marketing: Bộ kỹ năng rất rộng này được đòi hỏi ngày càng cao, trong bối cảnh các nền tảng Platform & các kênh Media của Digital bị phân mảnh rất khủng khiếp, việc chi ngân sách cho tất cả Platform sẽ trở nên thiếu khôn ngoan, vì mỗi thứ 1 chút thì giống muối bỏ bể. Hoặc cũng tệ ko kém, là xu hướng rập khuôn máy móc cách làm Digital Marketing từ 1 thị trường khác mà Marketer đó có trải nghiệm quá khứ mà ko hiểu về bản chất.
Ví dụ: áp dụng máy móc cách làm Digital marketing từ hàng FMCG sang lĩnh vực bất động sản, thị trường giáo dục tiếng Anh, hay là thời trang.
Vì thế, marketer ngày càng được chủ doanh nghiệp kỳ vọng là phải am hiểu về đa dạng các loại hình Digital Marketing để đảm bảo hiệu quả performance chạy ra được số.
Ngoài ra, phải am hiểu các công cụ Tech hỗ trợ trong thị trường đó như là app, website, landing page, các thủ thuật SEO, cách đọc số liệu từ Google Analytics để tập trung nguồn lực & ngân sách 1 cách hiệu quả, tránh rớt vào bẫy cái gì cũng muốn làm, vừa lãng phí vừa kém hiệu quả.
12. Thiết kế trải nghiệm thương hiệu (Customer Experience Design): tạo ra những trải nghiệm thương hiệu xuất sắc, kích hoạt cảm xúc của Shopper & cuối cùng là để chiêu dụ hành vi mua tại các show room, cửa hàng dạng chuỗi như thị trường thời trang, giày dép, cafe quán, xe hơi, phòng tập gym, spa, mỹ phẩm, v.v…ngoài ra còn có tên gọi khác là Visual Merchandising trong cửa hàng bán lẻ như thời trang, mỹ phẩm.
Kỹ năng này được đòi hỏi trong bối cảnh chủ doanh nghiệp ý thức rõ là hành vi mua hàng được quyết định phần lớn tại điểm bán, nên Marketer dc kỳ vọng phải có năng lực thiết kế những trải nghiệm đặc biệt tại các cửa hàng với các điểm chạm hợp lý, kết nối nhau dưới cùng 1 Concept Decor trong cửa hàng.
13. Am hiểu cả Sales & Trade Marketing: phải có tư duy rất mạnh về các loại hình kênh phân phối, hệ thống bán lẻ, các điểm bán & hành vi của Shopper ở từng loại kênh khác nhau. Hiểu tính chất, đặc thù & mức cạnh tranh khi thâm nhập hàng hóa ở từng loại kênh, cũng như hiểu các loại tâm lý & hành vi mua của các tập Shopper tương ứng.
Doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi bắt buộc Marketer hiểu cả Sales & Trade Marketing để có góc nhìn toàn diện khi xây dựng 1 bản kế hoạch Brand Plan dẫn dắt để kết nối cả 3 bộ phận chiến lược để giúp doanh nghiệp đạt doanh số.
#NguyễnQuangHiệp

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook 27

Frame (Khung) Avatar Facebook là gì?

Khung Avatar Facebook là tính năng cho phép người dùng tạo ra khung hình trang trí cho avatar cá nhân hoặc fanpage qua đó bày tỏ sự hưởng ứng đối với sự kiện hoặc một tổ chức nào đó.

Bạn có thể bắt gặp Frame khi có ai đó là fan của ca sĩ hay của câu lạc bộ bóng đá nào đó. Một frame được tạo ra có thể được sử dụng bởi nhiều người, tạo nên một chiến dịch truyền thông đồng bộ.

Nguồn tham Khảo mẫu khung Avatar Facebook đẹp ở đâu?

Bạn có thể tìm thấy nó ở Facebook cá nhân của mình Click vào Avatar => Thêm Khung

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook 28
Nguồn Tham Khảo Frame Avatar Facebook

 

Tìm kiếm theo chủ đề loại khung mà bạn quan tâm nhé.

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook 29

 

Kích thước khung hình avatar Facebook:

Bạn thiết kế theo khổ 1×1 định dạng File PNG

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook:

Bước 1: Để bắt đầu, hãy mở đường link Frame Studio của Facebook tại đây.

Trong giao diện quản lý của Frame Studio, bạn chọn “Tạo khung” (Create Frame).

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook 30

Bước 2: Tại giao diện tạo khung hiện ra như hình, bạn nhấn vào mục “Tải ảnh lên” (Upload Art) và chọn những hình ảnh trang trí hoặc hiệu ứng cho khung.

Lưu ý: Bạn nên chọn những hình ảnh với định dạng PNG với nền trong suốt và có thể tải lên nhiều file PNG cùng một lúc.

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook 31

Bước 3: Hình ảnh được tải lên sẽ hiện ra trên nền avatar. Bạn có thể di chuyển chúng tới vị trí mong muốn hoặc phóng to thu nhỏ tùy thích bằng cách nhấp kéo các góc của hình ảnh.

Ở đây do chưa mình lấy hình Avatar của mình để làm ví dụ luôn ahihi.

Lưu ý: Kiểm tra khung đã thiết kế đúng chuẩn (nội dung bạn cần truyền tải đến người tiêu dùng ở phần xem trước tròn nhé)

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook 32

Bạn có thể xem trước hình ảnh hiển thị khi di chuột vào icon dạng tròn và vuông bên phải giao diện. Sau khi hoàn tất căn chỉnh, bạn nhấn Tiếp (Next) để sang bước tiếp theo.

Bước 4: Ở bước này bạn điền các thông tin chi tiết bao gồm:

  • Tên của khung (Name)
  • Vị trí
  • Lịch trình sử dụng hiệu ứng (Schedule)
  • Từ khoá.

Khi Xong bạn nhấn Tiếp (Next) để lưu lại các thông tin đã nhập.

tao-khung-avatar-facebook

Bước 5: Tại bước này bạn có thể xem trước trên di động (Preview) giao diện Avatar của mình khi áp dụng Frame vừa tạo. Bạn có thể “Lưu dưới dạng bản nháp” hoặc ấn Đăng (Publish) để Facebook bắt đầu kiểm duyệt.

tao-khung-avatar-facebook
Nếu Frame của bạn thỏa mãn chính sách của Facebook thì sẽ được cấp phép sử dụng, bạn và mọi người bắt đầu có thể tìm kiếm Frame để dùng (khi thay Avatar).

Thế là Xong

5 Bước để tạo khung Avatar Facebook 33

Trên đây là hướng dẫn chi tiết để bạn có thể bắt đầu tạo ngay Frame Facebook cho sự kiện CLB/ công ty của mình.

Tuy nhiên mới chỉ là các thao tác tạo, còn để có một Frame đẹp đẽ được nhiều người hưởng ứng, thì bạn cần phải sản xuất ra các hình định dạng PNG bắt mắt và có tư duy sắp xếp một cách hợp lý.

Cảm ơn bạn đã tham khảo hết bài viết của Văn Digital hãy like và share nếu thấy hữu ích nhé!

Mô hình SMART là gì? Xác định mục tiêu Marketing theo SMART

Mô hình SMART là gì? Xác định mục tiêu Marketing theo SMART 34

Muốn công việc đạt hiệu quả cao, bạn cần phải đặt mục tiêu tốt. Việc xây dựng và thiết lập mục tiêu chính là một trong những kỹ năng cực kỳ quan trọng, là chìa khoá đưa bạn đến cảnh cửa thành công, bởi thiết lập mục tiêu tốt sẽ đem tới một định hướng tương lai tốt. Một trong những phương pháp hữu dụng để đạt được điều đó là cách xác định mục tiêu theo mô hình SMART.

Mô hình SMART là gì?

Mô hình SMART là mô hình thiết lập mục tiêu hiệu quả giúp các doanh nghiệp hay các chuyên gia Marketing thiết lập và đánh giá tính cụ thể, mức độ khả thi, sự liên quan và tính hợp lý của các mục tiêu trong kế hoạch dựa trên 5 tiêu chí: Specific (Cụ thể) – Measurable (có thể Đo lường được) – Actionable (Tính Khả thi) – Relevant (Sự Liên quan) – Time-Bound (Thời hạn đạt được mục tiêu).

mo-hinh-smart

Sử dụng mô hình SMART còn giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu tiếp thị phù hợp với chiến lược kinh doanh theo từng thời điểm khác nhau, giúp doanh nghiệp nhận ra những được và mất, hoàn chỉnh hơn trong quy trình kinh doanh.

Cách xác định mục tiêu Marketing theo mô hình SMART

Xác định mục tiêu marketing theo SMART giúp quá trình thực hiện các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao bởi nhiều doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến tính hiệu quả và khả thi của mục tiêu mà mình đặt ra, điều này dẫn đến những khó khăn về sau khi kế hoạch đã được triển khai và mô hình SMART ra đời để giải quyết vấn đề này.

S – Specific

Tính cụ thể, chi tiết và dễ hiểu của mục tiêu đặt ra: Các mục tiêu đề ra càng chi tiết và cụ thể bao nhiêu càng dễ xác định cơ hội nắm bắt vấn đề và mức độ khả thi, đo lường các vấn đề và cơ hội thực tế có thành công hay không. Thường khi xây dựng mục tiêu cá nhân, nhiều người còn khá mơ hồ và chưa có định hướng cho kết quả sau này muốn đạt được mà chỉ tóm gọn trong những lời lẽ chung chung, thiếu chi tiết, như vậy sẽ rất khó đo lường mức độ khả thi và thực tế những gì đã làm có đúng định hướng kế hoạch hay không.

M – Measurable

Là mục tiêu có thể đo lường được: và những mục tiêu này nên gắn liền với những con số cụ thể. Việc xây dựng mục tiêu theo nguyên tắc SMART sẽ thể hiện tham vọng của bạn. Chẳng hạn như bạn đặt ra mục tiêu sẽ tiếp thị và chốt thành công 10 đơn sales trong vòng 1 tháng, giá trị mỗi hợp đồng sales là 700 triệu đồng, vậy mỗi tuần bạn cần phải hoàn thành tối thiểu 3 đơn sales thành công, không để công việc bị chậm tiến độ. Đó là cách để bạn hoàn thành mục tiêu nhanh nhất, đo lường hiệu quả công việc đạt được mỗi ngày, mỗi tuần. Khi bạn đặt mục tiêu cá nhân cần biết khả năng của mình có hoàn thành được hay không, đo lường mức độ hiệu quả của nó như thế nào, các số liệu cụ thể để đánh giá kết quả đó dựa trên những con số thực tế.

A – Actionable

Actionable là tính khả thi của mục tiêu. – Đây cũng là tiêu chí quan trọng khi đặt ra mục tiêu theo mô hình SMART. Bạn cần nghiêm túc cân nhắc đến khả năng của bản thân có đạt được mục tiêu đó hay không hay nó quá sức với mình. Xác định tính khả thi của mục tiêu để biết mình đang ở đâu, hiểu về khả năng của bản thân trước khi đề ra một kế hoạch quá sức mình dẫn tới phải bỏ cuộc giữa chừng. Hơn thế nữa, xác định tính khả thi của mục tiêu cũng sẽ là động lực để bạn cố gắng đạt được kế hoạch, mục tiêu trong khả năng của mình để cảm thấy đó là động lực cố gắng, đầy thích thú và thách thức giới hạn bản thân. Với những mục tiêu quá dễ đạt hoặc quá khó đạt đều dễ gây ra tâm lý chán nản, không hào hứng.

R – Relevant

Ý chỉ mục tiêu cá nhân của bạn có liên quan và phù hợp với mục tiêu chung của công ty hay không? Mục tiêu cá nhân nên liên quan đến định hướng phát triển trong công việc, lĩnh vực đang làm, phù hợp với định hướng và sự phát triển chung của công ty. Mục tiêu đó có đáp ứng được các vấn đề mà marketer phải đối mặt không?

T – Time-Bound

Các mục tiêu đề ra có thực hiện trong đúng thời hạn đã cam kết hay không. Việc áp đặt thời gian hoàn thành công việc, mục tiêu sẽ gây áp lực đến mỗi cá nhân để họ có trách nhiệm và hoàn thành đúng deadline công việc. Hơn thế nữa, việc thiết lập thời gian hoàn thành công việc sẽ tạo tính kỷ luật và chuyên nghiệp cho cá nhân, quản lý thời gian và năng suất công việc theo tiến độ hiệu quả.

Ví dụ cho các mục tiêu Marketing theo mô hình SMART

Tham khảo một số ví dụ cụ thể cho các mục tiêu Marketing được thiết lập theo mô hình SMART giúp bạn trở thành một nhà tiếp thị tốt hơn.

Ví dụ về mục tiêu số lượng người đăng ký tham dự hội thảo trên web

  • Mục tiêu SMART: Vào ngày 11/11, ngày tổ chức hội thảo trên web của chúng tôi, số lượng đăng ký sẽ tăng tối thiểu 25% bằng cách quảng cáo thông qua mạng xã hội, email, blog và tin nhắn Facebook.
  • Tính cụ thể: Đề ra mục tiêu mời được ít nhất 200 người, tối đa là 500 người đăng ký tham dự hội thảo trên web thông qua các hình thức tiếp thị qua các trang mạng xã hội, email marketing, blog và Facebook Messenger.
  • Mục tiêu có thể đo lường được: Thông qua các công cụ phân tích dữ liệu cho thấy, số lượng người tương tác về hội thảo tăng 10%.
  • Tính khả thi: Lần tổ chức hội thảo trên web gần nhất của chúng tôi đã ghi nhận số lượng người đăng ký tham gia tăng 20% khi chúng tôi tiếp thị và quảng cáo trên mạng xã hội Facebook và email.
  • Tính thích hợp: Việc tổ chức hội thảo thành công sẽ là tiền đề để công ty của chúng tôi tạo ra nhiều khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường, tăng độ phủ cho doanh nghiệp cũng như mang về nhiều hợp đồng giá trị với khách hàng.
  • Giới hạn thời gian: Tiếp thị và chào mời khách hàng tham dự hội thảo trong 20 ngày, đến ngày diễn ra hội thảo trên web.

Ví dụ về mục tiêu số đăng ký email

  • Mục tiêu SMART: Trong 3 tháng, số lượng người đăng ký nhận email của chúng tôi tăng 50% bằng cách tăng ngân sách quảng cáo Facebook cho những bài đăng được nhận được nhiều tương tác và đọc nhiều nhất.
  • Tính cụ thể: Tăng số lượng người đăng ký nhận mail của chúng tôi thông qua tăng ngân sách chạy quảng cáo Facebook các bài đăng blog có lịch sử được nhiều người đọc và tương tác nhất.
  • Đo lường được: Mục tiêu tăng 50% số lượng người đăng ký email.
  • Tính khả thi: 2 tháng trước, chúng tôi đã áp dụng chiến lược tiếp thị qua email, với các công cụ đo lường phân tích dữ liệu đã cho thấy, tỷ lệ người dùng đăng ký nhận mail từ chúng tôi đã tăng 35% so với thời gian trước.
  • Tính thích hợp: Bằng cách tăng số lượng người đăng ký nhận email của chúng tôi, lưu lượng truy cập website của chúng tôi tăng trưởng nhanh, gia tăng nhận diện thương hiệu, thu hút về nhiều khách hàng tiềm năng biết đến và tin dùng sản phẩm của mình.
  • Giới hạn thời gian: Trong 3 tháng.

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 35

UTM Tracking là gì?

UTM là viết tắt của Urchin Tracking Module, đây  một đoạn mã mà bạn thêm vào đường dẫn URL để bổ xung thông tin cho URL ấy. UTM Tracking sẽ giúp các bạn có thể kiểm tra traffic hay chuyển đổi đến từ chiến dịch hay nội dung marketing nào trên Google Analytics.

utm-code-tracking-la-gi

Cấu trúc chuẩn của Utm Code Tracking:

Để tìm hiểu thêm, bạn hãy xem các liên kết trong 5 phần tài nguyên liên quan bên dưới. Bảng sau đây giải thích chi tiết và ví dụ về từng thông số chiến dịch.

* Campaign Source = Nguồn truy cập vào website (utm_source)

Sử dụng utm_source để xác định công cụ tìm kiếm, tên bản tin hoặc nguồn (google, facebook) khác.

Ví dụ: utm_source = google

  • google = Từ Google
  • facebook = Từ Facebook
  • youtube = Từ Youtube
  • <tên website> = Từ một website nhất định nào đó. Ví dụ: vnexpress = Từ Vnexpress.net
  • email = Từ Email (newsletter)
  • adnet_tên networks = Từ Ad Networks (vd: MicroAd, criteo…)
  • affiliate_tên nguồn cộng tác = Tên nguồn cộng tác (vd: Coccoc..)

* Campaign Medium = Phương thức truy cập (utm_medium)

Cần thiết.

Sử dụng utm_medium để xác định phương tiện như email hoặc giá mỗi nhấp chuột (cpc).

Ví dụ: utm_medium = display

  • display = Display banners
  • article = PR Articles
  • cpa = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng thực hiện hành vi chuyển đổi quảng cáo (Google adwords, Facebook Ad…)
  • cpc = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng click vào quảng cáo (Google adwords, Facebook Ad…)
  • cpe = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng tương tác với quảng cáo (Facebook Ad…)
  • sms = Truy cập link trong tin nhắn quảng cáo
  • email = Truy cập link qua email
  • fb_fan = Facebook Fanpage / Community

* Campaign name = Tên Brand (utm_campaign)

Cần thiết.

Được sử dụng để phân tích từ khóa. Sử dụng utm_campaign để xác định chiến dịch chiến lược hoặc quảng cáo sản phẩm cụ thể.

Ví dụ:

  • utm_campaign = spring_sale
  • utm_campaign = Growplus+
  • utm_campaign = PediaPlus
  • utm_campaign = NuvitaGrow

Campaign Term (utm_term)

Được sử dụng cho tìm kiếm có trả tiền. Sử dụng utm_term để ghi lại các từ khóa cho quảng cáo này.

Ví dụ:

  • utm_term = running
  • utm_term = shoes

Campaign Content (utm_content)

Được sử dụng để thử nghiệm A / B và quảng cáo nhắm mục tiêu theo nội dung. Sử dụng utm_content để phân biệt loại nội dung quảng cáo hoặc liên kết trỏ đến cùng một URL.

Ví dụ:

  • utm_content = logolink
  • utm_content = textlink

* Lưu ý:

  • Nhưng UTM có dấu * là bắt buộc phải có
  • Đối với link website => trước đoạn UTM là dấu “?”

Cách tạo nhanh UTM Tracking vào quản lý Marketing hiệu quả

Ngoài cách tự tạo bằng File cá nhân theo cấu trúc chuẩn, bạn có thể tạo nhanh UTM Tracking thông qua trình tạo Campaign URL Builder miễn phí của Google để đảm bảo tạo UTM đúng chuẩn.

Link tạo: https://ga-dev-tools.appspot.com/campaign-url-builder/

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 36

Lưu ý: Các nội dung có đánh dấu  (*) là bắt buộc phải có khi tạo utm tracking.

Thấy hữu ích nhớ like và share bài cho Văn Digital nhé !