Mô hình SMART là gì? Xác định mục tiêu Marketing theo SMART

Mô hình SMART là gì? Xác định mục tiêu Marketing theo SMART 1

Muốn công việc đạt hiệu quả cao, bạn cần phải đặt mục tiêu tốt. Việc xây dựng và thiết lập mục tiêu chính là một trong những kỹ năng cực kỳ quan trọng, là chìa khoá đưa bạn đến cảnh cửa thành công, bởi thiết lập mục tiêu tốt sẽ đem tới một định hướng tương lai tốt. Một trong những phương pháp hữu dụng để đạt được điều đó là cách xác định mục tiêu theo mô hình SMART.

Mô hình SMART là gì?

Mô hình SMART là mô hình thiết lập mục tiêu hiệu quả giúp các doanh nghiệp hay các chuyên gia Marketing thiết lập và đánh giá tính cụ thể, mức độ khả thi, sự liên quan và tính hợp lý của các mục tiêu trong kế hoạch dựa trên 5 tiêu chí: Specific (Cụ thể) – Measurable (có thể Đo lường được) – Actionable (Tính Khả thi) – Relevant (Sự Liên quan) – Time-Bound (Thời hạn đạt được mục tiêu).

Mô hình SMART là gì? Xác định mục tiêu Marketing theo SMART 2

Sử dụng mô hình SMART còn giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu tiếp thị phù hợp với chiến lược kinh doanh theo từng thời điểm khác nhau, giúp doanh nghiệp nhận ra những được và mất, hoàn chỉnh hơn trong quy trình kinh doanh.

Cách xác định mục tiêu Marketing theo mô hình SMART

Xác định mục tiêu marketing theo SMART giúp quá trình thực hiện các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao bởi nhiều doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến tính hiệu quả và khả thi của mục tiêu mà mình đặt ra, điều này dẫn đến những khó khăn về sau khi kế hoạch đã được triển khai và mô hình SMART ra đời để giải quyết vấn đề này.

S – Specific

Tính cụ thể, chi tiết và dễ hiểu của mục tiêu đặt ra: Các mục tiêu đề ra càng chi tiết và cụ thể bao nhiêu càng dễ xác định cơ hội nắm bắt vấn đề và mức độ khả thi, đo lường các vấn đề và cơ hội thực tế có thành công hay không. Thường khi xây dựng mục tiêu cá nhân, nhiều người còn khá mơ hồ và chưa có định hướng cho kết quả sau này muốn đạt được mà chỉ tóm gọn trong những lời lẽ chung chung, thiếu chi tiết, như vậy sẽ rất khó đo lường mức độ khả thi và thực tế những gì đã làm có đúng định hướng kế hoạch hay không.

M – Measurable

Là mục tiêu có thể đo lường được: và những mục tiêu này nên gắn liền với những con số cụ thể. Việc xây dựng mục tiêu theo nguyên tắc SMART sẽ thể hiện tham vọng của bạn. Chẳng hạn như bạn đặt ra mục tiêu sẽ tiếp thị và chốt thành công 10 đơn sales trong vòng 1 tháng, giá trị mỗi hợp đồng sales là 700 triệu đồng, vậy mỗi tuần bạn cần phải hoàn thành tối thiểu 3 đơn sales thành công, không để công việc bị chậm tiến độ. Đó là cách để bạn hoàn thành mục tiêu nhanh nhất, đo lường hiệu quả công việc đạt được mỗi ngày, mỗi tuần. Khi bạn đặt mục tiêu cá nhân cần biết khả năng của mình có hoàn thành được hay không, đo lường mức độ hiệu quả của nó như thế nào, các số liệu cụ thể để đánh giá kết quả đó dựa trên những con số thực tế.

A – Actionable

Actionable là tính khả thi của mục tiêu. – Đây cũng là tiêu chí quan trọng khi đặt ra mục tiêu theo mô hình SMART. Bạn cần nghiêm túc cân nhắc đến khả năng của bản thân có đạt được mục tiêu đó hay không hay nó quá sức với mình. Xác định tính khả thi của mục tiêu để biết mình đang ở đâu, hiểu về khả năng của bản thân trước khi đề ra một kế hoạch quá sức mình dẫn tới phải bỏ cuộc giữa chừng. Hơn thế nữa, xác định tính khả thi của mục tiêu cũng sẽ là động lực để bạn cố gắng đạt được kế hoạch, mục tiêu trong khả năng của mình để cảm thấy đó là động lực cố gắng, đầy thích thú và thách thức giới hạn bản thân. Với những mục tiêu quá dễ đạt hoặc quá khó đạt đều dễ gây ra tâm lý chán nản, không hào hứng.

R – Relevant

Ý chỉ mục tiêu cá nhân của bạn có liên quan và phù hợp với mục tiêu chung của công ty hay không? Mục tiêu cá nhân nên liên quan đến định hướng phát triển trong công việc, lĩnh vực đang làm, phù hợp với định hướng và sự phát triển chung của công ty. Mục tiêu đó có đáp ứng được các vấn đề mà marketer phải đối mặt không?

T – Time-Bound

Các mục tiêu đề ra có thực hiện trong đúng thời hạn đã cam kết hay không. Việc áp đặt thời gian hoàn thành công việc, mục tiêu sẽ gây áp lực đến mỗi cá nhân để họ có trách nhiệm và hoàn thành đúng deadline công việc. Hơn thế nữa, việc thiết lập thời gian hoàn thành công việc sẽ tạo tính kỷ luật và chuyên nghiệp cho cá nhân, quản lý thời gian và năng suất công việc theo tiến độ hiệu quả.

Ví dụ cho các mục tiêu Marketing theo mô hình SMART

Tham khảo một số ví dụ cụ thể cho các mục tiêu Marketing được thiết lập theo mô hình SMART giúp bạn trở thành một nhà tiếp thị tốt hơn.

Ví dụ về mục tiêu số lượng người đăng ký tham dự hội thảo trên web

  • Mục tiêu SMART: Vào ngày 11/11, ngày tổ chức hội thảo trên web của chúng tôi, số lượng đăng ký sẽ tăng tối thiểu 25% bằng cách quảng cáo thông qua mạng xã hội, email, blog và tin nhắn Facebook.
  • Tính cụ thể: Đề ra mục tiêu mời được ít nhất 200 người, tối đa là 500 người đăng ký tham dự hội thảo trên web thông qua các hình thức tiếp thị qua các trang mạng xã hội, email marketing, blog và Facebook Messenger.
  • Mục tiêu có thể đo lường được: Thông qua các công cụ phân tích dữ liệu cho thấy, số lượng người tương tác về hội thảo tăng 10%.
  • Tính khả thi: Lần tổ chức hội thảo trên web gần nhất của chúng tôi đã ghi nhận số lượng người đăng ký tham gia tăng 20% khi chúng tôi tiếp thị và quảng cáo trên mạng xã hội Facebook và email.
  • Tính thích hợp: Việc tổ chức hội thảo thành công sẽ là tiền đề để công ty của chúng tôi tạo ra nhiều khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường, tăng độ phủ cho doanh nghiệp cũng như mang về nhiều hợp đồng giá trị với khách hàng.
  • Giới hạn thời gian: Tiếp thị và chào mời khách hàng tham dự hội thảo trong 20 ngày, đến ngày diễn ra hội thảo trên web.

Ví dụ về mục tiêu số đăng ký email

  • Mục tiêu SMART: Trong 3 tháng, số lượng người đăng ký nhận email của chúng tôi tăng 50% bằng cách tăng ngân sách quảng cáo Facebook cho những bài đăng được nhận được nhiều tương tác và đọc nhiều nhất.
  • Tính cụ thể: Tăng số lượng người đăng ký nhận mail của chúng tôi thông qua tăng ngân sách chạy quảng cáo Facebook các bài đăng blog có lịch sử được nhiều người đọc và tương tác nhất.
  • Đo lường được: Mục tiêu tăng 50% số lượng người đăng ký email.
  • Tính khả thi: 2 tháng trước, chúng tôi đã áp dụng chiến lược tiếp thị qua email, với các công cụ đo lường phân tích dữ liệu đã cho thấy, tỷ lệ người dùng đăng ký nhận mail từ chúng tôi đã tăng 35% so với thời gian trước.
  • Tính thích hợp: Bằng cách tăng số lượng người đăng ký nhận email của chúng tôi, lưu lượng truy cập website của chúng tôi tăng trưởng nhanh, gia tăng nhận diện thương hiệu, thu hút về nhiều khách hàng tiềm năng biết đến và tin dùng sản phẩm của mình.
  • Giới hạn thời gian: Trong 3 tháng.

Utm Code Tracking là gì? Cách tạo UTM Tracking

Utm Code Tracking là gì? Cách tạo UTM Tracking 3

Utm Code Tracking là gì?

UTM là viết tắt của Urchin Tracking Module, đây  một đoạn mã mà bạn thêm vào đường dẫn URL để bổ xung thông tin cho URL ấy. UTM sẽ giúp bạn kiểm tra traffic hay chuyển đổi đến từ chiến dịch hay nội dung nào trên Google Analytics.

utm-code-tracking-la-gi

Cấu trúc của Utm Code Tracking:

Nên có File phân loại cấu trúc UTM rõ ràng để sau này tổng hợp File report hiệu quả hơn. Ví dụ như File dưới đây:

* Campaign Source = Nguồn truy cập vào website
(utm_source)
google = Từ Google
facebook = Từ Facebook
youtube = Từ Youtube
<tên website> = Từ một website nhất định nào đó. Ví dụ: vnexpress = Từ Vnexpress.net
email = Từ Email (newsletter)
adnet_tên networks = Từ Ad Networks (vd: MicroAd, criteo…)
affiliate_tên nguồn cộng tác = Tên nguồn cộng tác (vd: Coccoc..)
………
* Campaign Medium = Phương thức truy cập
(utm_medium)
display = Display banners
article = PR Articles
cpa = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng thực hiện hành vi chuyển đổi quảng cáo (Google adwords, Facebook Ad…)
cpc = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng click vào quảng cáo (Google adwords, Facebook Ad…)
cpe = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng tương tác với quảng cáo (Facebook Ad…)
sms = Truy cập link trong tin nhắn quảng cáo
email = Truy cập link qua email
fb_fan = Facebook Fanpage / Community
….
Campaign name = Tên Brand
(utm_term)
Growplus+
PediaPlus
NuvitaGrow
…………
*Campaign Type = Loại chiến dịch
(utm_campaign)
Re-launch
Alwayson
….
* Lưu ý
– Đối với link website => trước đoạn UTM là dấu “?”
Ví dụ: https://vandigital.com.vn/utm-code-tracking/

Cách tạo UTM vào quản lý Marketing hiệu quả

Ngoài cách tự tạo bằng File cá nhân, bạn có thể tạo UTM Tracking thông qua trình tạo Campaign URL Builder của Google để đảm bảo tạo đúng.

Link tạo: https://ga-dev-tools.appspot.com/campaign-url-builder/

Utm Code Tracking là gì? Cách tạo UTM Tracking 4

 

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant 5

Google Tag Assistant là gì?

Google Tag Assistant là một tiện ích mở rộng ( hay được gọi là extension) được phát triển bởi Google sử dụng trên trình duyệt Chrome. Tính năng chính của Google Tag Assistant là để kiểm tra, khắc phục sự cố trong quá trình cài đặt các thẻ Google khác nhau như Google Tag Manager,Google Analytics v.v…cũng như nhiều loại thẻ khác được tạo thông qua Google Tag Manager.

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant 6

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Google Tag Assistant:

Bạn có thể tải xuống plugin miễn phí tại đây: https://chrome.google.com/webstore/detail/tag-assistant-by-google/kejbdjndbnbjgmefkgdddjlbokphdefk?hl=vi.

Plugin dễ sử dụng này cho trình duyệt Chrome của bạn cho phép bạn kiểm tra tất cả các thẻ của Google, bao gồm dữ liệu có cấu trúc, mã phân tích, mã tiếp thị lại, v.v. chỉ bằng một lần nhấp vào nút.

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant 7

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 8

6 Loại Chuyển Đổi Hay Gặp Trong Website:

  1. Hoàn Thành Đơn Hàng
  2. Cuộc Gọi
  3. Click vào Chat Zalo
  4. Form Liên Hệ (Báo Giá, Gọi Lại)
  5. Click vào Chat FB
  6. Set Goal: Time On Page

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 9

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google ads

1. Cài đặt tracking nút mua hàng:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Hình Thức Chuyển Đổi Trang Web -> Sử dụng trình quản lý Google Tag Manager

b. Cài đặt trong Google Tag Manager.

Chọn cấu hình thẻ -> Theo dõi chuyển đổi trên Google Ads (dùng ID chuyển đổi và nhãn chuyển đổi trong Google Ads)

Trình kích hoạt -> Cửa sổ được tải -> Page Path (Có trang hoàn thành) chứa link trang hoàn thành.

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

2. Cài đặt chuyển đổi cuộc gọi bằng Google Tag Manager:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Cuộc Gọi Điện Thoại

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Tel:Sđt -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

3. Cài đặt tracking chat Zalo:

a. Cài Đặt Trong Google Ads:

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Cuộc Gọi Điện Thoại  -> Chọn danh mục là khách hàng tiềm năng

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Link Icon Zalo -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

4. Cài đặt tracking Form Liên Hệ (Báo Giá, Gọi Lại):

a. Cài Đặt Trong Google Ads:

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Cuộc Gọi Điện Thoại  -> Chọn danh mục là khách hàng tiềm năng

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Form Class chứa Class -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

5. Cài đặt tracking chat Facebook:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Hình Thức Chuyển Đổi Trang Web -> Sử dụng trình quản lý Google Tag Manager

b. Cài đặt trong Google Tag Manager.

Chọn cấu hình thẻ -> Theo dõi chuyển đổi trên Google Ads (dùng ID chuyển đổi và nhãn chuyển đổi trong Google Ads)

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Link Icon Facebook -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Kết Nối Google Tag Manager với Google Analytic

Bước 1: Lấy mã tracking tại Google Analytics. Phần Admin -> Property -> Tracking Info -> Tracking Code

Như ví dụ dưới, ta được mã là: UA-138975843-1

Bước 2: Tại GTM, chọn menu Variables, rồi click button New để tạo biến mới

Bước 3: Tại màn hình mới, click vào hình tròn để chọn kiểu biến. Vì để lưu mã tracking GA nên ta sẽ chọn kiểu là Google Analytics Settings

Bước 4: Đặt tên biến là GAID, điền giá trị mà đã copy ở bước 1 vào mục Tracking ID, sau đó click button Save để lưu lại

Bước 5: Chọn menu Tags, click button New để tạo thẻ tag mới

Bước 6: Chọn kiểu tag là Google Analytics – Universal Analytics

Bước 7: Chọn trigger cho tag là All Pages (là trigger có sẵn trên hệ thống)

Bước 8: Đặt tên cho thẻ là GA – PageView – All Pages, rồi chọn biến GAID mà chúng ta đã tạo ở bước 4 để gán mã tracking tương ứng. Click button Save để hoàn tất.

Như vậy chúng ta hoàn tất phần thiết lập cơ bản, cài đặt mã tracking Google Analytics.

Thiết lập mục tiêu tại Google Analytics

Với thiết lập tại GTM, mỗi khi có cuộc gọi điện hoặc đơn hàng tại website, Google Analytics sẽ nhận được sự kiện tương ứng.

Tuy nhiên, ngoài 2 sự kiện này, Google Analytics có thể nhận rất nhiều sự kiện khác nữa. Do vậy chúng ta cần thiết lập để cho GA hiểu rằng 2 sự kiện này là đặc biệt, thông qua việc thiết lập mục tiêu (chính là chuyển đổi mà ta quan tâm).

Trình tự thiết lập mục tiêu tại GA như sau:

Bước 1: Tại trang Admin của Google Analytics, chọn Goals (mục tiêu).

Bước 2: Tại màn hình danh sách mục tiêu, chọn NEW GOAL

Bước 3: Thiết lập mục tiêu gọi điện

Chọn thiết lập mục tiêu là kiểu Custom, click button Continue để tiếp tục

Đặt tên mục tiêu thứ nhất là Call (gọi điện), kiểu mục tiêu là Event (sự kiện). Click button Continue để tiếp tục

Chọn điều kiện của sự kiện, Category tương ứng với Call. Click Save để hoàn thành.

Lưu ý: Thông tin này cần phải khớp với thiết lập tại thẻ tag GA – Event – Call tại GTM.

Bước 4: Thiết lập mục tiêu mua hàng qua website

Thực hiện tương tự như bước trên.

  • Tên mục tiêu: Purchased
  • Thiết lập: Custom
  • Loại mục tiêu: EventCategory tương ứng Purchased

Click Save để hoàn thành.

Bước 5: Xác nhận tại màn hình Google Analytics

Như hình dưới, phần Conversions (chuyển đổi) đã có hai mục tiêu được thiết lập: Call và Purchased.

Làm sao tracking chuyển đổi ở các channel (SEM, FB, Youtube, GDN, v.v…) khác nhau?

Hãy cài đặt utm cho các kênh khi chạy quảng cáo.

Xem Report của các kênh chuyển đổi ở đâu?

Vào AnalyticsAnalytics => Acquisition => All Traffic => Source/Medium

Các bước xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả

Các bước xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả 10

Chiến lược truyền thông là gì?

Là các phương pháp tiếp cận khách hàng mục tiêu, giúp cho khách hàng của bạn nhận biết thương hiệu, nhận biệt về dịch vụ và sản phẩm, đồng thời cung cấp thông tin để khách hàng tìm hiểu về sản phẩm và dịch vụ, từ đó thúc đẩy khách hàng dùng thử sản phẩm, quyết định mua sắm và trung thành với thương hiệu và sản phẩm của bạn.

cac-buoc-xay-dung-chien-luoc-truyen-thong-hieu-qua

Các bước xây dựng chiến lược truyền thông

Chiến lược truyền thông gồm có 2 phần chính:

Chiến lược nội dung: 

Thông điệp mà công ty muốn gửi đến khách hàng là gì? Thông thường các doanh nghiệp dựa trên định vị sản phẩm, những điểm khác biệt của sản phẩm và thương hiệu mà đối thủ không có, để thông tin và thuyết phục khách hàng.

Ngoài ra nội dung thông điệp cũng được gửi đến khách hàng thông qua hình thức trình chuyển tải thông điệp như:

  • Hình thức chuyển tải thông điệp qua bao bì sản phẩm.
  • Qua chất lượng hình ảnh, âm thanh của TVC.
  • Hình thức thiết kế các mẫu quảng cáo trên các phương tiện truyền thông.

Chiến lược sử dụng các phương tiện truyền thông:

Sau khi có nội dung quảng cáo, các mẫu quảng cáo, vấn đề tiếp theo là các nhà hoạch định chiến lược cần nghiên cứu về thói quen truyền thông của khán giả mục tiêu để quyết định lựa chọn và sử dụng các phương tiện truyền thông, làm sao để truyền thông điệp của sản phẩm và thương hiệu đến người tiêu dùng một cách hiệu quả về chi phí.

Để làm được điều này người chiến lược xây dựng chiến lược truyền thông qua các giai đoạn như sau:

  1. Xác định đối tượng truyền thông mục tiêu: ai là người mà chiến dịch truyền thông nhắm đến.
  2. Xây dựng mục tiêu truyền thông của chiến dịch quảng cáo, cần tiếp cận bao nhiêu % khách hàng mục tiêu, số lần tiếp cận của khán giả đối với thương hiệu và sản phẩm bao nhiêu lần, để họ có thể nhớ và ấn tượng về sản phẩm và thông điệp
  3. Nghiên cứu thói quen truyền thông của khán giả mục tiêu, họ thường đi đâu? Xem gì, nghe gì, đọc gì, trong khoảng thời gian nào. Nhà hoạch định xác định các phương tiện ( nơi tiếp cận được khán giả mục tiêu nhiều nhất) ví dụ chương trình truyền hình, chương trình radio, tờ báo được xem nhiều, vị trí trên website và mạng xã hội nào mà được nhiều người vào nhất.
  4. Xác định thị trường, địa điểm để giới thiệu và quảng cáo sản phẩm và thương hiệu, thời điểm để quảng cáo, tần suất quảng cáo hiệu quả …
  5. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các hoạt động truyền thông. Một ví dụ về mục tiêu và đo lường hiệu quả truyền thông: Bạn đặt ra mục tiêu ít nhất 80% khách hàng mục tiêu có thể nhận biết một sản phẩm mới của bạn trong vòng 3 tháng, và sau 3 tháng kể từ khi thực hiện chương trình truyền thông, bạn thực hiện một cuộc thăm dò khách hàng để kiểm tra xem bao nhiêu phần trăm khách hàng nhận biết sản phẩm mới của bạn.

Hoạt động truyền thông của công ty không chỉ thực hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng, mà còn thực hiện các hoạt động giới thiệu quảng bá sản phẩm và thương hiệu trong các nhóm người tiêu dùng có phạm vi nhỏ hơn, như khuyến mãi sản phẩm tại điểm bán, trưng bày sản phẩm, tổ chức hội thảo, phát quà tặng sản phẩm, dùng thử sản phẩm.

Tất cả các hoạt động giới thiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng và thuyết phục họ sử dụng tiêu dùng sản phẩm đều được xem là các hoạt động truyền thông.

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website 11

Marketer luôn tìm kiếm cách mới để tạo ra lead và tối ưu website để tạo lead là một trong những cách tốt nhất để chuyển traffic vào website thành khách hàng của mình.

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website 12

Ngoài việc cần thêm nút CTA (Call to Action) vào thì sẽ tạo được lead ra thì bạn còn có 8 thứ này để cải thiện lead cho website:

1. Live chat & chat bot

  • Dùng để chat với bất cứ ai vào trang, nhờ vậy có thể tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ và bán hàng được.
  • Trang nào cũng có live chat thì phiền hà, nên có thể chỉ cần đặt ở trang chủ và trang sản phẩm, dịch vụ
  • Trang chủ thì bật live chat chào mừng khách hàng, còn trang sản phẩm/dịch vụ thì cung cấp tư vấn, hỗ trợ liên quan.

2. Nội dung download

  • Cho download hướng dẫn, blog, ebook là cách hay để lấy data khách hàng, cũng như tạo tương tác trực tiếp giữa khách với website.
  • Xuất phát điểm cho quá trình bán hàng, vì content được download về đồng nghĩa KH có thể hiện sự quan tâm tới sản phẩm/dịch vụ của bạn.
  • Lưu data vào CRM để tạo workflow gửi nội dung hữu ích tới khách hàng.
  • Nội dung download phải hữu ích (có giá trị) với khách hàng.

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website 13

3. Smart CTA

  • CTA nên nổi bật, độc đáo và phù hợp với từng nội dung khác biệt trên website (blog, hướng dẫn).
  • Vai trò của CTA không chỉ là cái nút nhiều màu và một dòng mệnh lệnh, có thể thêm dòng phụ để bên dưới để tăng hiệu quả.
  • Có 2 loại CTA: chính yếu và thứ yếu. Chính yếu kiểu như Buy Now, Apply Now… vì bạn muốn khách hàng hành động. Còn thứ yếu là Learn More, Keep Reading… những cái này để cung cấp thông tin về 1 chủ đề nào đó.
  • Smart CTA thì làm tốt hơn ở việc show đúng content, cho đúng người, ở đúng thời điểm. CTA thay đổi tùy theo visitor đang nhìn nó. Nên thay vì dùng 1 nút cố định, bạn có nhiều CTA cho nhiều user khác nhau, tùy tiêu chí bạn chọn.
  • Có thể dùng Smart Heatmap để khám phá những vị trí nào trên trang được chú ý nhiều nhất để đặt CTA hợp lí cũng như xem hiệu quả của các nút CTA sau một thời gian.

4. Nuôi dưỡng lead đi qua workflow

  • Tình chỉ đẹp khi còn dang dở. Lead chỉ ngon nếu bỏ công nuôi.
  • Có lead không có nghĩa là ra sales, nên phải chăm sóc họ để họ đi sâu xuống phễu bán hàng.
  • Mục tiêu của bạn là đưa lead đi qua phễu bán hàng, tới vị trí mà họ sẵn sàng mua. Email tự động có thể giúp rất nhiều cho quá trình này.
  • Theo nghiên cứu từ Forrester Research, những công ty biết nuôi lead thấy có hơn 50% “lead sắp chốt” hơn những công ty không chăm ở mức chi phí thấp hơn 33%.

5. Form

  • Form dùng để lấy thông tin khách hàng. Form chứa các chi tiết và thông tin cần thiết về người đăng ký như tên, giới, doanh nghiệp, email, điện thoại,…
  • Form nên đặt ở các trang nhiều traffic. Để biết trang nào nhiều traffic nhất, bạn xem trong Google Analytics.
  • Đặt ở vị trí nào cho phù hợp thì có thể cân nhắc dùng tới Smart Heatmap, vì có thể cho biết những khu vực được nào được nhìn thấy nhiều nhất trên trang web. Một thay đổi nhỏ về vị trí cũng có thể mang lại kết quả rất khác biệt.

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website 14

6. Testimonial về dự án / công việc từng làm

  • Với nhiều lựa chọn có sẵn, chúng ta sẽ muốn nhận về giá trị nhiều nhất từ số tiền của mình và vì vậy thường tìm các đánh giá hoặc testimonial để giúp đưa ra quyết định mua hàng.
  • Theo TrustPilot, 92% người tiêu dùng nói rằng quyết định mua bị ảnh hưởng bởi các đánh giá online.
  • 72% người tiêu dùng sẽ mua sau khi đọc đánh giá tích cực.
  • 88% người tiêu dùng tin tưởng các đánh giá như lời khuyên họ nhận từ bạn bè mình.
  • Ngoài ra, website còn là chỗ để khoe sản phẩm/dịch vụ, vậy nên bạn hãy chia sẻ các thông tin về dự án hoặc thành quả từng làm / đạt được.

7. Pop-ups

  • Mẫu chốt đối với popup là không dùng chúng quá sớm khi vào trang hoặc dùng trên mọi trang.
  • Một popup to chình ình ngay khi vào trang không phải là điều ai cũng thích thú.
  • Một vài popup rất hữu ích nếu chúng tạo trao đổi với khách hàng, và thu hút sự chú ý của họ ngay lập tức. Có thể thử qua Smart Promotion với 14 loại popup giúp kích thích tâm lý khách hàng khi truy cập vào web.

8. Test để tăng Lead

  • Đây không phải tính năng thực sự nhưng cũng là bước quan trọng với bất kỳ website nào.
  • A/B testing (quá trình so sánh 2 phiên bản để tìm phiên bản hiệu quả hơn) là phương pháp rất hiệu quả thường được dùng để tăng CTR.
  • Thử test các tính năng đơn giản kể trên như CTA, bố cục trang web, hình ảnh và các loại nội dung khác.
  • Để điều chỉnh hợp lý, cân nhắc phân tích bằng Smart Heatmap qua phân tích hành vi của khách hàng thay vì nhận định chủ quan.

Hãy lên kế hoạch và testing để tăng lead cho website nhé.

Hướng dẫn 3 cách thêm con số vào tiêu đề để thu hút người đọc

Hướng dẫn 3 cách thêm con số vào tiêu đề để thu hút người đọc 15

Bạn có bao giờ thắc mắc, tại sao bản thân luôn bị thu hút vào các bài viết mà tiêu đề như:

  1. “Top 5 Bí quyết chăm sóc da cho cô nàng nhiều mụn”
  2. “Nghệ thuật kinh doanh kiếm 100 triệu chỉ trong 3 tháng”
  3. “Lý do khiến 90% người Việt cảm thấy Tết chán”.

Hướng dẫn 3 cách thêm con số vào tiêu đề để thu hút người đọc 16

Điểm chung của 3 tiêu đề vừa nhắc đến ở trên đó chính là sự xuất hiện của con số.

Theo nghiên cứu của Conductor, thì tiêu đề chứa con số có khả năng tăng 36% lượt nhấp chuột so với những tiêu đề không chứa con số. Hầu hết tâm lý con người dễ ấn tượng mạnh đối với những con số vì chúng dễ tiếp thu, rõ ràng, chi tiết.

Vậy nên, để thu hút sự chú ý của người đọc, bạn có thể thêm các con số vào trong tiêu đề bài viết của mình.

Có 3 cách phổ biến nhất bạn có thể áp dụng:

1. Thêm con số mô tả cụ thể điều bạn nói

Với cách này, bạn nên làm rõ ràng hơn những khái niệm, ý tưởng bằng các con số để người đọc dễ hình dung.

Ví dụ: Thay vì viết là “Phương pháp học Tiếng Anh hiệu quả”, bạn sẽ làm rõ hơn bằng cụm “trong vòng 6 tháng” => “Phương pháp học Tiếng Anh hiệu quả trong vòng 6 tháng”

2. Thêm các con số thể hiện tỉ lệ

Để thực hiện tốt cách này, bạn nên sưu tầm 1 loạt các con số tỉ lệ hot để dành dùng dần dần. Vì chúng là những con số “vàng”, dễ gây sốc và tò mò cho người đọc. Cách này hay được áp dụng đối với những bài viết về thủ thuật, hướng dẫn, mẹo vặt,…

Ví dụ: 90%, 50%, 100%, 1/2, 3/4,…

3. Viết tiêu đề dưới dạng danh sách

Đây là cách phổ biến nhất và dễ sử dụng nhất. Bạn có thể thấy cách này nhan nhản trên mạng, khi gặp bất kì bài viết nào. Bạn chỉ cần hệ thống nội dung mình sẽ viết theo dạng danh sách rồi sau đó đặt cho tiêu đề những cụm từ như “5 phương pháp”, “3 bí quyết”, “top 7 bí mật”,… kết hợp với nội dung muốn nói là ổn.

Một cuộc điều tra từ 150.000 tiêu đề tiết lộ rằng, các tiêu đề số lẻ có tỷ lệ nhấp cao hơn 20% so với tiêu đề số chẵn.

Ví dụ: Thay vì viết là “Các bước để xây dựng chiến lược nội dung hiệu quả”, bạn sẽ thêm vào phía trước cụm “5 bước” => “5 bước xây dựng chiến lược nội dung hiệu quả”

Như bạn thấy đó, tiêu đề hiện tại của bài viết này cũng dùng con số (cách 3) để thu hút sự chú ý của bạn, khiến bạn click vào đọc bài viết. Với 3 cách đã chia sẻ, hi vọng bạn có thể dễ dàng áp dụng cho công việc của mình để đạt được hiệu quả tốt nhất nhé.

#DươngThịThanhNgân

Bảng tuần hoàn các nguyên tố trong SEO

Bảng tuần hoàn các nguyên tố trong SEO 17

Bảng tuần hoàn các nguyên tố trong SEO 18

Các yếu tố ảnh hưởng tới SEO Onpage : Content , Architecture , HTML

Content (Nội dung):

  • Cw  – WORDS: Sử dụng những từ, hoặc cụm từ giúp người đọc dễ dàng tìm thấy nội dung của bạn.
  • Cf – FRESH: làm mới trang, nghĩa là cập nhật nội dung khi có sự thay đổi và viết về chủ đề “hot”.
  • Cv – VERTICAL: Đa dạng nội dung trên trang: từ text, hình ảnh, video đến bản đồ.
  • Ca – ANSWERS: Biến nội dung của bạn thành câu trả lời trực tiếp khi người dùng tìm kiếm trên google.
  • Vt – THIN: Yếu tố này đánh giá về chất lượng nội dung trên trang.
  • Cq – QUALITY: Trên web có nhiều trang chất lượng và nội dung tốt cung cấp giá trị cao cho người đọc .
  • Cr – RESEARCH: Bạn có nghiên cứu từ khóa để người dùng có thể tiếp cận với nội dung trên trang.

Architecture (Cấu trúc):

  • Am – MOBILE: Đánh giá trang web của bạn có được tối ưu cho thiết bị di động không.
  • As – SPEED: Tối ưu tốc độ tải trang.
  • Au – URLS: Url có chứa từ khóa chính của nội dung trên trang (từ khóa cần SEO).
  • Ah – HTTPS: bạn có sử dụng giao thức HTTPS không, qua một số thử nghiệm chúng tôi thấy https:// luôn index rất nhanh và luôn có một thứ hạng tốt.
  • Vc – CLOAKING: Dùng 2 kết quả hiển thị khác nhau. Nghĩa là: 1 trang có 2 cách hiển thị khác nhau, 1 cho google và 1 cho người dùng.
  • Ac – CRAWL: Trang của bạn có cho phép công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu (crawl) trên trang một cách dễ dàng không?
  • Ad – DUPLICATE: Hãy thường xuyên vào google webmasters tools để kiểm tra trùng lặp nội dung.

HTML:

  • Ht – TITLES: Thẻ tiêu đề phải chứa từ khóa cần SEO. Lưu ý: nội dung phải liên quan đến từ khóa đó.
  • Hd – DESCRIPTION: Hãy viết mô tả cho tất cả các tag trên trang, tốt nhất bạn nên có kế hoạch về thẻ tag cho trang của bạn.
  • Hs – STRUCTURE: Sử dụng dữ liệu cấu trúc dạng danh sách. ( chứa các thẻ thẻ ul, ui… trên bài viết chi tiết ).
  • Hh – HEADERS: Sử dụng các thẻ h1 đến h6 và chèn từ khóa vào trong các thẻ đó.
  • Vs – STUFFING: Hãy kiểm tra mật độ từ khóa trên trang, tốt nhất bạn nên để ở mức từ 1-3%. Công thức tính mật độ từ khóa = (Tổng số lần lặp lại của từ khóa / tổng số từ trong bài viết) * 100.
  • Vh – HIDDEN: Không sử dụng màu sắc để ẩn nội dung trên trang. Ví Dụ: màu nền trùng với màu chữ.

Các yếu tố ảnh hưởng tới SEO Off Page : TRUST, LINK, PERSONAL, SOCIAL

Trust

  • Ta – AUTHORITY: Các yếu tố đánh giá độ mạnh của trang: lượng link trỏ về, lượng share …
  • Te – ENGAGE: Thời gian khách ở lại trên trang. Hãy kiểm tra tỉ lệ thoát trang “bounce rate” trong google analytics.
  • Th – HISTORY: Liên quan đến tuổi đời domain, các hoạt động trên domain này.
  • Ti – IDENTITY: Kiểm tra độ tin cậy, danh tín của site trên trang bằng Google Authorship.
  • Vd – PIRACY: Trang web có bị google đánh cờ (flag) vi phạm bản quyền.
  • Va – ADS: Google đánh giá rất thấp những trang chỉ mang tính chất quảng cáo.
  • Lq – QUALITY: Các liên kết từ các trang web chất lượng, uy tín.
  • Lt – TEXT: Đừng dùng những liên kết không có ý nghĩa trỏ về trang chủ.
  • Ln – NUMBER: Số lượng liên kết trỏ về trang của bạn. Bạn nên tập trung vào những liên kết chất lượng.
  • Vp – PAID: Google sẽ phạt những trang đi mua link nhằm thao túng kết quả tìm kiếm.
  • Vl – SPAM: Tạo ra các liên kết bằng cách spam link trên blog, forum, chữ ký…

Personal

  • Pc – COUNTRY: Trang web đó nhắm mục tiêu đến quốc gia nào.
  • Pl – LOCALITY: Cá nhân hóa kết quả tìm kiếm cho người dùng ở các khu vực khác nhau.
  • Ph – HISTORY: Khách thường xuyên truy cập trang của bạn hoặc các trang mạng xã hội.
  • Ps – SOCIAL: Có ai đó lưu trang của bạn vào favored

Social

  • Sr – REPUTATION: Các tín hiệu tốt khi khách chia sẻ bài đăng trên mạng xã hội.
  • Ss – SHARES: Có bao nhiêu lượt share trên các trang mạng xã hội.

Tất cả các yếu tố trong bảng tuần hoàn này đều rất quan trọng, các yếu tố +3 luôn quan trọng nhất bạn nên chú ý điều này . Một yếu tố không làm nên mùa xuân, bạn cần kết hợp được yếu tố thì việc có một thứ hạng tốt sẽ dễ dàng hơn. Các yếu tố màu đỏ sẽ làm giảm thứ hạng trang web của các bạn rất là nhiều.

Bảng nguyên tố tuần hoàn về Content Marketing

Bảng nguyên tố tuần hoàn về Content Marketing 19

Bảng nguyên tố tuần hoàn về Content Marketing được Econsultancy chia sẻ cách sử dụng bảng :

Bảng nguyên tố tuần hoàn về Content Marketing 20

Chiến lược (Content Strategy)

Chiến lược Nội dung được coi là chìa khóa cơ bản để thành công. Nó giống như kim chỉ nam cho các bạn trước khi làm bất kỳ điểm gì liên quan đến Content Marketing. Sẽ có một bài riêng về phần này nền các em yên tâm nhé.

Định dạng (Format)

Nội dung có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau. Lưu ý rằng các bạn có thể sử dụng nhiều định dạng cho một phần nội dung. Ví dụ một bài viết (Article) trên website có thể cần đến hình ảnh, video, ebook … Ở đây nhìn bảng để chúng ta hiểu rằng có rất nhiều định dạng có thể show cho người xem, chúng ta cũng mới chỉ dùng một vài định dạng phổ biến thôi (Photo, Video, Ebook, Slideshow)

Loại nội dung (Content Type)

Hẳn khi nhìn ở đây, các bạn cũng sẽ không bị bế tắc khi không biết viết gì cho nội dung sắp tới đúng không. Nếu bạn nào đang được giao việc chăm sóc nội dung một fanpage thì chắc chắn sẽ rất thích Content Type đấy.

Nền tảng (Platform)

Để dễ hiểu thì đây giống như một nơi để phân phối nội dung. Chúng ta có thể sở hữu hoặc không sở hữu các Platform này. Để hiểu thêm phần này có thể tìm hiểu về (Owned Media, Earned Media, Paid Media). Tất cả những điều này giúp truyền bá về nội dung của các bạn.

Chỉ số (Metric)

Những chỉ số này này giúp bạn đo lường hiệu suất của nội dung của các bạn. Đơn giản như bài này mình viết có bao nhiêu người đọc, bao nhiêu người xem mới, bài này có chất lượng không….

Mục tiêu (Goal)

Tất cả nội dung nên hỗ trợ cho các mục tiêu kinh doanh chính của công ty, cho dù đó là để tạo ra nhiều lưu lượng truy cập, hoặc bán nhiều hơn hay để tăng nhận thức về thương hiệu. Thường Goal và Metric sẽ đi với nhau khi các bạn thiết lập Mục đích/ Mục tiêu của Content Marketing.

Kích hoạt chia sẻ ( Sharing Triggers )

Đây là một phần cực kỳ quan trọng, được hiểu như là yếu tố của nội dung khiến cho người đọc phải chia sẻ nội dung này. Hãy suy nghĩ về các yếu tố cảm xúc đằng sau việc chia sẻ và đảm bảo nội dung bạn tạo khiến mọi người cảm thấy phải chia sẻ ngay.

Danh mục (Checklist)

Được hiểu đơn giản là những gì mà người làm nội dung phải làm trong quá trình sản xuất nội dung. Các bạn có thể sẽ chỉnh sửa bài đăng này ít nhất 10 lần sau khi xuất bản nó. Các lỗi cần phải được sửa chữa và tất cả nội dung phải được tối ưu hóa đúng cách (ví dụ tối ưu cho kết quả tìm kiếm google, cho xã hội và để hỗ trợ các mục tiêu kinh doanh của bạn). Hãy thực sự kiên nhẫn với điều này nhé!

Một điều quan trọng dành cho những người làm quản lý nội dung đó là luôn đi từ tầng Chiến Lược Nội Dung (Strategy) và Mục tiêu Nội dung (Goal) thì mọi thứ sẽ trở nên đơn giản, vì mọi thứ chúng ta thực hiện đều đi đúng con đường.

Google Tag Manager là gì? Lợi ích của Google Tag Manager

Google Tag Manager là gì?

Google Tag Manager được hiểu là trình quản lý thẻ của Google. Trình quản lý này của Google là công cụ miễn phí cho phép bạn quản lý và triển khai thẻ tiếp thị (đoạn mã hoặc pixel theo dõi) trên trang web của doanh nghiệp, trang web cá nhân hoặc bất kỳ trang web nào (hoặc ứng dụng dành cho thiết bị di động) mà không phải sửa đổi mã.

Dưới đây là một ví dụ rất đơn giản về cách Google Tag Manager hoạt động. Thông tin từ một nguồn dữ liệu (trang web của bạn) được chia sẻ với một nguồn dữ liệu (Analytics) khác thông qua Trình quản lý thẻ của Google. Google Tag Manager trở nên rất tiện dụng khi bạn có rất nhiều thẻ để quản lý vì tất cả mã được lưu trữ ở một nơi.

Google Tag Manager là gì? Lợi ích của Google Tag Manager 21

Lợi ích của Google Tag Manager