Hướng dẫn cách cài đặt Google Tag Manager cho website

Hướng dẫn cách cài đặt Google Tag Manager cho website 1

Google Tag Manager giúp cho việc đặt pixels và tracking code gtm trên trang web của bạn (để đo lường tỉ lệ chuyển đổi chẳng hạn) trở nên nhanh chóng hơn được nhiều Marketer và SEOer áp dụng gần đây.

Cài đặt chuyển đổi cuộc gọi bằng Google Tag Manager:

Bước 1: Bạn cần 1 tài khoản Gmail (Nếu chưa có tự đăng ký) và truy cập https://tagmanager.google.com/ và bấm tạo tài khoản

cai-dat-google-tag-manager

Bước 2: Nhập Tên tài khoản, Quốc gia

cai-dat-google-tag-manager

Tên vùng chứa: Ví dụ là website của bạn và chọn nền tảng nhắm mục tiêu ở đây Văn chọn “Web” sau khi nhập xong chọn Tạo

cai-dat-google-tag-manager

Bước 3: Copy 2 đoạn mã gắn vào thẻ Head và Body như yêu cầu sau đó chọn ok là xong.

cai-dat-google-tag-manager

Giao diện Google Tag Manager khi tạo xong.

Hướng dẫn cách cài đặt Google Tag Manager cho website 2

Bước 4: Kiểm tra Google Tag Manager đã cài đặt thành công chưa.

Muốn biết website của bạn đã nhận mã GTM thành công hay chưa, bạn có thể cài Google Tag Assistant cho trình duyệt Chrome để kiểm tra.

kiem-tra-cai-dat-google-tag-manager

Ở đây Văn đã cài đặt thành công.

Hướng dẫn cài đặt chuyển đổi cuộc gọi bằng Google Tag Manager:

Phần lớn các theo dõi được áp dụng hiện nay là theo dõi cuộc gọi, Văn Digital sẽ chia sẻ thêm cách cài đặt chuyển đổi bằng cuộc gọi thông qua Google Tag Manager.

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website 3

Trong bài viết này Văn sẽ hướng dẫn tạo thuộc tính mới Google Analytics 4 mới kết hợp kết nối với Google Tag Manager.

Cách cài đặt thuộc tính mới cho Google Analytics 4

1. Bạn truy cập vào phần quản trị (Admin) trong tài khoản Google Analytics. Nhấn tạo mới thuộc tính.

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

2. Tiếp theo bạn tạo (Tên thuộc tính, Múi giờ báo cáo và Đơn vị tiền tệ) sau đó nhấn tiếp theo

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

3. Sau đó chọn Quy mô doanh nghiệp và mục tiêu sử dụng sau đó chọn “tạo” để đi tiếp

Tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp của bạn và mục tiêu để đánh dấu.

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

4.Tiếp theo chọn loại thu thập dữ liệu trong Google Analytics 4 là “web” nếu bạn làm cho web.

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

5. Sau đó cài đặt thông tin thu thập dữ liệu cho website của bạn, sau đó nhấn “Tạo luồng” để tiếp tục cài đặt.

huong-dan-cai-dat-google-analytics-4

Tới bước này thì chúng ta đã hoàn thành cài đặt thuộc tính (Property) trong tài khoản Google Analytics 4. Bước tiếp theo chúng ta cùng cài đặt nó lên website thông qua Google Tag Manager.

Cấu hình Google Analytics 4 kết nối Google Tag Manager

  1. Bạn truy cập vào Google Tag Manager hiện tại (nếu chưa có bạn có thể tạo mới) sau đó chọn thêm thẻ mới trong GTM (Google Tag Manager)

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website 42. Sau đó chọn cấu hình thẻ:

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website 5

3. Tiếp theo bạn nhấn chọn loại thẻ “Google Analytics: Cấu hình GA4”

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website 6

4. Tiếp theo bạn nhập Mã đo lường:

  • Bạn quay lại tài khoản Google Analytics ở phần tạo thuộc tính để lấy Mã đo lường. ở phần Admin => Luồng dữ liệu.
Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website 7

Mã Thuộc Tính ở Google Analytics 4 nhé các bạn

  • Lấy Thông Tin Mã Thuộc Tính điền vào phần Mã Đo Lường

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website 8

  • Chọn loại trigger: All pages

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website 9

  • Lưu lại

Cuối cùng bạn “Submit” để thẻ bắt đầu hoạt động

5. Giao diện khi cài đặt thành công.

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics 4 cho website 10

Chúc các bạn cài đặt thành công. Hãy like và share để nhiều bạn khác cũng làm được nhé!

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 11

Google Search Console là gì?

Google Search Console là dịch vụ web miễn phí của Google dành cho quản trị web. Nó cho phép quản trị web kiểm tra trạng thái lập chỉ mục và tối ưu hóa khả năng hiển thị của trang web của bạn.

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 12

Google Search Console là gì?

Google Search Console là dịch vụ web miễn phí của Google dành cho quản trị web. Nó cho phép quản trị web kiểm tra trạng thái lập chỉ mục và tối ưu hóa khả năng hiển thị của trang web của bạn.

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 12

Cài đặt Google Search Console:

  1. Đầu tiên, hãy truy cập vào Google Search Console.
Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 14
  1. Bấm Start now và đăng nhập tài khoản gmail của bạn.
  2. Sau khi đăng nhập xong sẽ có 2 lựa chọn sau:
Hướng dẫn sử dụng Google Search Console 15
  • Ở đây có 2 loại: Miền và Tiền tố URL
    • Miền sẽ bao gồm tất cả URL trên tên miền phụ, www, hoặc không có www, https, http. Và bắt buộc phải xác minh bằng DNS.
    • Tiền tố URL đây vẫn là hình thức cũ, địa chỉ URL phải chính xác, và có nhiều phương thức xác minh.

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console

Google Analytics dùng để làm gì?

Google Analytics dùng để làm gì? 16

Google Analytics là gì?

Google Analytics là một công cụ phân tích website được cung cấp bởi google, giúp các quản trị viên website có thể theo dõi tình trạng để điều hướng kế hoạch tốt hơn.

Google Analytics dùng để làm gì?

Google Analytics giúp bạn đánh giá tình trạng tổng thể gồm 3 phần:

Google Analytics cho người mới bắt đầu:

  • Báo cáo đối tượng.
  • Các báo báo chuyển đổi
  • Báo cáo hành vi
  • Và Theo dõi chuyển đổi và chiến dịch cơ bản

Đối với phần nâng cao:

  • Phân đoạn dữ liệu để xem thông tin chi tiết
  • Phân tích dữ liệu theo kênh
  • Phân tích dữ liệu theo đối tượng
  • Phân tích dữ liệu bằng Báo cáo tùy chỉnh
  • Nhắm mục tiêu tốt hơn bằng Tiếp thị lại động

Google Analytics 360:

Phần này mình chưa trải nghiệm nên sẽ không đề cập đến nó

google-analytics-dung-de-lam-gi

Hướng dẫn sử dụng Google Analytics

Mình thường dùng Google Analytics để xem các thông tin sau

Audience (đối tượng)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết mọi thông tin về khách truy cập của bạn. Trong đó, bạn có thể thấy các báo cáo chi tiết về độ tuổi, giới tính (trong phần Demographics), sở thích chung của họ (trong phần Interests), họ đến từ đâu (phần Geo > Location), và ngôn ngữ họ sử dụng (phần Geo > Language), tần suất mà khách hàng mục tiêu truy cập vào Website của bạn (trong phần Behavior) và thiết bị mà họ sử dụng để vào xem Website của bạn (trong phần Technology and Mobile).

Acquisition (chuyển đổi)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết những thông tin về điều gì đã thúc đẩy khách truy cập vào xem website của bạn (trong phần All Traffic). Bạn có thể thấy lưu lượng truy cập được chia nhỏ theo các danh mục chính ( phần All Traffic > Channels) và các nguồn cụ thể (phần All Traffic > Source/Medium) cần dùng UTM Tracking để phân biệt cho các Campaign.

Bên cạnh đó cũng có thể tìm hiểu về lưu lượng truy cập từ các mạng xã hội (phần Social). Bạn có thể kết nối Google Analytics với Ads để tìm hiểu thêm các chiến dịch PPC. Cũng có thể kết nối với Search Console để tìm hiểu thêm về lưu lượng truy cập tìm kiếm tự nhiên thông qua SEO (Search Engine Optimization).

Behavior (hành vi)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết những thông tin về nội dung của bạn. Đặc biệt là những trang đầu trên Website của bạn (phần Site Content > All Pages), top những nội dung mà người dùng bắt đầu phiên lướt web trên Website của bạn (phần Site Content > Landing Pages), và top những trang cuối cùng mà người dùng đã xem trong một lượt truy cập và thoát (phần Site Content > Exit Pages).

Nếu bạn thiết lập tìm kiếm trang, bạn có thể xem những cụm từ nào được tìm kiếm (phần Site Search > Search Terms) và những trang được hiển thị sau khi người dùng tìm kiếm (phần Site Search > Pages).

Bạn cũng có thể biết thêm về tốc độ tải Website của bạn (phần Site Speed) cũng như tìm những đề xuất cụ thể của Google để làm tăng tốc độ tải Website của bạn (phần Site Speed > Speed Suggestions).

Goal (Tạo Mục tiêu trong GA)

Nếu bạn thiết lập Mục tiêu trong Google Analytics, bạn có thể em số lượng chuyển đổi mà website của bạn đã nhận được (trong phần Goals > Overview) và những URL ngẫu nhiên (phần Goals > Goal URLs). Bạn cũng có thể xem đường dẫn mà khách truy cập đã dùng để hoàn tất chuyển đổi (phần Goals > Reverse Goal Path).

Hầu hết các bảng trong báo cáo Google Analytic chuẩn sẽ liên kết dữ liệu cụ thể với chuyển đổi của bạn. Ví dụ:

  • Bạn có thể xem số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập đến từ Hồ Chí Minh trong phần Audience > Geo > Location report.
  • Bên cạnh đó ta có thể thấy được số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập từ  nguồn (Facebook, Google Ads hay SEO v.v…) trong phần Acquisitions > All Traffic > Source/Medium report.
  • Bạn có thể thấy số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập vào Website của bạn từ những trang cụ thể trong phần Behavior > Site Content > Landing Pages report.

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 17

UTM Tracking là gì?

UTM là viết tắt của Urchin Tracking Module, đây  một đoạn mã mà bạn thêm vào đường dẫn URL để bổ xung thông tin cho URL ấy. UTM sẽ giúp các bạn có thể kiểm tra traffic hay chuyển đổi đến từ chiến dịch hay nội dung marketing nào trên Google Analytics.

utm-code-tracking-la-gi

Cấu trúc chuẩn của Utm Code Tracking:

Bảng sau đây giải thích chi tiết và ví dụ về từng thông số chiến dịch. Để tìm hiểu thêm, hãy xem các liên kết trong phần tài nguyên liên quan bên dưới.

* Campaign Source = Nguồn truy cập vào website (utm_source)

Sử dụng utm_source để xác định công cụ tìm kiếm, tên bản tin hoặc nguồn (google, facebook) khác.

Ví dụ: utm_source = google

  • google = Từ Google
  • facebook = Từ Facebook
  • youtube = Từ Youtube
  • <tên website> = Từ một website nhất định nào đó. Ví dụ: vnexpress = Từ Vnexpress.net
  • email = Từ Email (newsletter)
  • adnet_tên networks = Từ Ad Networks (vd: MicroAd, criteo…)
  • affiliate_tên nguồn cộng tác = Tên nguồn cộng tác (vd: Coccoc..)

* Campaign Medium = Phương thức truy cập (utm_medium)

Cần thiết.

Sử dụng utm_medium để xác định phương tiện như email hoặc giá mỗi nhấp chuột (cpc).

Ví dụ: utm_medium = display

  • display = Display banners
  • article = PR Articles
  • cpa = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng thực hiện hành vi chuyển đổi quảng cáo (Google adwords, Facebook Ad…)
  • cpc = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng click vào quảng cáo (Google adwords, Facebook Ad…)
  • cpe = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng tương tác với quảng cáo (Facebook Ad…)
  • sms = Truy cập link trong tin nhắn quảng cáo
  • email = Truy cập link qua email
  • fb_fan = Facebook Fanpage / Community

* Campaign name = Tên Brand (utm_campaign)

Cần thiết.

Được sử dụng để phân tích từ khóa. Sử dụng utm_campaign để xác định chiến dịch chiến lược hoặc quảng cáo sản phẩm cụ thể.

Ví dụ:

  • utm_campaign = spring_sale
  • utm_campaign = Growplus+
  • utm_campaign = PediaPlus
  • utm_campaign = NuvitaGrow

Campaign Term (utm_term)

Được sử dụng cho tìm kiếm có trả tiền. Sử dụng utm_term để ghi lại các từ khóa cho quảng cáo này.

Ví dụ:

  • utm_term = running
  • utm_term = shoes

Campaign Content (utm_content)

Được sử dụng để thử nghiệm A / B và quảng cáo nhắm mục tiêu theo nội dung. Sử dụng utm_content để phân biệt loại nội dung quảng cáo hoặc liên kết trỏ đến cùng một URL.

Ví dụ:

  • utm_content = logolink
  • utm_content = textlink

* Lưu ý:

  • Nhưng UTM có dấu * là bắt buộc phải có
  • Đối với link website => trước đoạn UTM là dấu “?”

Cách tạo nhanh UTM Tracking vào quản lý Marketing hiệu quả

Ngoài cách tự tạo bằng File cá nhân theo cấu trúc chuẩn, bạn có thể tạo nhanh UTM Tracking thông qua trình tạo Campaign URL Builder miễn phí của Google để đảm bảo tạo UTM đúng chuẩn.

Link tạo: https://ga-dev-tools.appspot.com/campaign-url-builder/

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 18

Lưu ý: Các nội dung có đánh dấu  (*) là bắt buộc phải có khi tạo utm tracking.

Thấy hữu ích nhớ like và share bài cho mình nhé !

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant 19

Google Tag Assistant là gì?

Google Tag Assistant là một tiện ích mở rộng ( hay được gọi là extension) được phát triển bởi Google sử dụng trên trình duyệt Chrome. Tính năng chính của Google Tag Assistant là để kiểm tra, khắc phục sự cố trong quá trình cài đặt các thẻ Google khác nhau như Google Tag Manager,Google Analytics v.v…cũng như nhiều loại thẻ khác được tạo thông qua Google Tag Manager.

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant 20

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Google Tag Assistant:

Bạn có thể tải xuống plugin miễn phí:  tại đây

Plugin dễ sử dụng này cho trình duyệt Chrome của bạn cho phép bạn kiểm tra tất cả các thẻ của Google, bao gồm dữ liệu có cấu trúc, mã phân tích, mã tiếp thị lại, v.v. chỉ bằng một lần nhấp vào nút.

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant 21

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 22

6 Loại Chuyển Đổi Hay Gặp Trong Website:

  1. Hoàn Thành Đơn Hàng
  2. Cuộc Gọi
  3. Click vào Chat Zalo
  4. Form Liên Hệ (Báo Giá, Gọi Lại)
  5. Click vào Chat FB
  6. Set Goal: Time On Page

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 23

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google ads

Cài đặt tracking nút mua hàng:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Hình Thức Chuyển Đổi Trang Web -> Sử dụng trình quản lý Google Tag Manager

b. Cài đặt trong Google Tag Manager.

Chọn cấu hình thẻ -> Theo dõi chuyển đổi trên Google Ads (dùng ID chuyển đổi và nhãn chuyển đổi trong Google Ads)

Trình kích hoạt -> Cửa sổ được tải -> Page Path (Có trang hoàn thành) chứa link trang hoàn thành.

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Cài đặt chuyển đổi cuộc gọi bằng Google Tag Manager:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Cuộc Gọi Điện Thoại

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Tel:Sđt -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Cài đặt tracking chat Zalo:

a. Cài Đặt Trong Google Ads:

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Cuộc Gọi Điện Thoại  -> Chọn danh mục là khách hàng tiềm năng

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Link Icon Zalo -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Cài đặt tracking Form Liên Hệ (Báo Giá, Gọi Lại):

a. Cài Đặt Trong Google Ads:

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Cuộc Gọi Điện Thoại  -> Chọn danh mục là khách hàng tiềm năng

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Form Class chứa Class -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Cài đặt tracking chat Facebook:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Hình Thức Chuyển Đổi Trang Web -> Sử dụng trình quản lý Google Tag Manager

b. Cài đặt trong Google Tag Manager.

Chọn cấu hình thẻ -> Theo dõi chuyển đổi trên Google Ads (dùng ID chuyển đổi và nhãn chuyển đổi trong Google Ads)

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Link Icon Facebook -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Kết Nối Google Tag Manager với Google Analytic

Bước 1: Lấy mã tracking tại Google Analytics. Phần Admin -> Property -> Tracking Info -> Tracking Code

Như ví dụ dưới, ta được mã là: UA-138975843-1

Bước 2: Tại GTM, chọn menu Variables, rồi click button New để tạo biến mới

Bước 3: Tại màn hình mới, click vào hình tròn để chọn kiểu biến. Vì để lưu mã tracking GA nên ta sẽ chọn kiểu là Google Analytics Settings

Bước 4: Đặt tên biến là GAID, điền giá trị mà đã copy ở bước 1 vào mục Tracking ID, sau đó click button Save để lưu lại

Bước 5: Chọn menu Tags, click button New để tạo thẻ tag mới

Bước 6: Chọn kiểu tag là Google Analytics – Universal Analytics

Bước 7: Chọn trigger cho tag là All Pages (là trigger có sẵn trên hệ thống)

Bước 8: Đặt tên cho thẻ là GA – PageView – All Pages, rồi chọn biến GAID mà chúng ta đã tạo ở bước 4 để gán mã tracking tương ứng. Click button Save để hoàn tất.

Như vậy chúng ta hoàn tất phần thiết lập cơ bản, cài đặt mã tracking Google Analytics.

Thiết lập mục tiêu tại Google Analytics

Với thiết lập tại GTM, mỗi khi có cuộc gọi điện hoặc đơn hàng tại website, Google Analytics sẽ nhận được sự kiện tương ứng.

Tuy nhiên, ngoài 2 sự kiện này, Google Analytics có thể nhận rất nhiều sự kiện khác nữa. Do vậy chúng ta cần thiết lập để cho GA hiểu rằng 2 sự kiện này là đặc biệt, thông qua việc thiết lập mục tiêu (chính là chuyển đổi mà ta quan tâm).

Trình tự thiết lập mục tiêu tại GA như sau:

Bước 1: Tại trang Admin của Google Analytics, chọn Goals (mục tiêu).

Bước 2: Tại màn hình danh sách mục tiêu, chọn NEW GOAL

Bước 3: Thiết lập mục tiêu gọi điện

Chọn thiết lập mục tiêu là kiểu Custom, click button Continue để tiếp tục

Đặt tên mục tiêu thứ nhất là Call (gọi điện), kiểu mục tiêu là Event (sự kiện). Click button Continue để tiếp tục

Chọn điều kiện của sự kiện, Category tương ứng với Call. Click Save để hoàn thành.

Lưu ý: Thông tin này cần phải khớp với thiết lập tại thẻ tag GA – Event – Call tại GTM.

Bước 4: Thiết lập mục tiêu mua hàng qua website

Thực hiện tương tự như bước trên.

  • Tên mục tiêu: Purchased
  • Thiết lập: Custom
  • Loại mục tiêu: EventCategory tương ứng Purchased

Click Save để hoàn thành.

Bước 5: Xác nhận tại màn hình Google Analytics

Như hình dưới, phần Conversions (chuyển đổi) đã có hai mục tiêu được thiết lập: Call và Purchased.

Làm sao tracking chuyển đổi ở các channel (SEM, FB, Youtube, GDN, v.v…) khác nhau?

Hãy cài đặt utm cho các kênh khi chạy quảng cáo.

Xem Report của các kênh chuyển đổi ở đâu?

Vào AnalyticsAnalytics => Acquisition => All Traffic => Source/Medium

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website 24

[kkstarratings]

Marketer luôn tìm kiếm cách mới để tạo ra lead và tối ưu website để tạo lead là một trong những cách tốt nhất để chuyển traffic vào website thành khách hàng của mình.

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website 25

Ngoài việc cần thêm nút CTA (Call to Action) vào thì sẽ tạo được lead ra thì bạn còn có 8 thứ này để cải thiện lead cho website:

1. Live chat & chat bot

  • Dùng để chat với bất cứ ai vào trang, nhờ vậy có thể tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ và bán hàng được.
  • Trang nào cũng có live chat thì phiền hà, nên có thể chỉ cần đặt ở trang chủ và trang sản phẩm, dịch vụ
  • Trang chủ thì bật live chat chào mừng khách hàng, còn trang sản phẩm/dịch vụ thì cung cấp tư vấn, hỗ trợ liên quan.

2. Nội dung download

  • Cho download hướng dẫn, blog, ebook là cách hay để lấy data khách hàng, cũng như tạo tương tác trực tiếp giữa khách với website.
  • Xuất phát điểm cho quá trình bán hàng, vì content được download về đồng nghĩa KH có thể hiện sự quan tâm tới sản phẩm/dịch vụ của bạn.
  • Lưu data vào CRM để tạo workflow gửi nội dung hữu ích tới khách hàng.
  • Nội dung download phải hữu ích (có giá trị) với khách hàng.

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website 26

3. Smart CTA

  • CTA nên nổi bật, độc đáo và phù hợp với từng nội dung khác biệt trên website (blog, hướng dẫn).
  • Vai trò của CTA không chỉ là cái nút nhiều màu và một dòng mệnh lệnh, có thể thêm dòng phụ để bên dưới để tăng hiệu quả.
  • Có 2 loại CTA: chính yếu và thứ yếu. Chính yếu kiểu như Buy Now, Apply Now… vì bạn muốn khách hàng hành động. Còn thứ yếu là Learn More, Keep Reading… những cái này để cung cấp thông tin về 1 chủ đề nào đó.
  • Smart CTA thì làm tốt hơn ở việc show đúng content, cho đúng người, ở đúng thời điểm. CTA thay đổi tùy theo visitor đang nhìn nó. Nên thay vì dùng 1 nút cố định, bạn có nhiều CTA cho nhiều user khác nhau, tùy tiêu chí bạn chọn.
  • Có thể dùng Smart Heatmap để khám phá những vị trí nào trên trang được chú ý nhiều nhất để đặt CTA hợp lí cũng như xem hiệu quả của các nút CTA sau một thời gian.

4. Nuôi dưỡng lead đi qua workflow

  • Tình chỉ đẹp khi còn dang dở. Lead chỉ ngon nếu bỏ công nuôi.
  • Có lead không có nghĩa là ra sales, nên phải chăm sóc họ để họ đi sâu xuống phễu bán hàng.
  • Mục tiêu của bạn là đưa lead đi qua phễu bán hàng, tới vị trí mà họ sẵn sàng mua. Email tự động có thể giúp rất nhiều cho quá trình này.
  • Theo nghiên cứu từ Forrester Research, những công ty biết nuôi lead thấy có hơn 50% “lead sắp chốt” hơn những công ty không chăm ở mức chi phí thấp hơn 33%.

5. Form

  • Form dùng để lấy thông tin khách hàng. Form chứa các chi tiết và thông tin cần thiết về người đăng ký như tên, giới, doanh nghiệp, email, điện thoại,…
  • Form nên đặt ở các trang nhiều traffic. Để biết trang nào nhiều traffic nhất, bạn xem trong Google Analytics.
  • Đặt ở vị trí nào cho phù hợp thì có thể cân nhắc dùng tới Smart Heatmap, vì có thể cho biết những khu vực được nào được nhìn thấy nhiều nhất trên trang web. Một thay đổi nhỏ về vị trí cũng có thể mang lại kết quả rất khác biệt.

8 Cách Tăng Lead hiệu quả cho Website 27

6. Testimonial về dự án / công việc từng làm

  • Với nhiều lựa chọn có sẵn, chúng ta sẽ muốn nhận về giá trị nhiều nhất từ số tiền của mình và vì vậy thường tìm các đánh giá hoặc testimonial để giúp đưa ra quyết định mua hàng.
  • Theo TrustPilot, 92% người tiêu dùng nói rằng quyết định mua bị ảnh hưởng bởi các đánh giá online.
  • 72% người tiêu dùng sẽ mua sau khi đọc đánh giá tích cực.
  • 88% người tiêu dùng tin tưởng các đánh giá như lời khuyên họ nhận từ bạn bè mình.
  • Ngoài ra, website còn là chỗ để khoe sản phẩm/dịch vụ, vậy nên bạn hãy chia sẻ các thông tin về dự án hoặc thành quả từng làm / đạt được.

7. Pop-ups

  • Mẫu chốt đối với popup là không dùng chúng quá sớm khi vào trang hoặc dùng trên mọi trang.
  • Một popup to chình ình ngay khi vào trang không phải là điều ai cũng thích thú.
  • Một vài popup rất hữu ích nếu chúng tạo trao đổi với khách hàng, và thu hút sự chú ý của họ ngay lập tức. Có thể thử qua Smart Promotion với 14 loại popup giúp kích thích tâm lý khách hàng khi truy cập vào web.

8. Test để tăng Lead

  • Đây không phải tính năng thực sự nhưng cũng là bước quan trọng với bất kỳ website nào.
  • A/B testing (quá trình so sánh 2 phiên bản để tìm phiên bản hiệu quả hơn) là phương pháp rất hiệu quả thường được dùng để tăng CTR.
  • Thử test các tính năng đơn giản kể trên như CTA, bố cục trang web, hình ảnh và các loại nội dung khác.
  • Để điều chỉnh hợp lý, cân nhắc phân tích bằng Smart Heatmap qua phân tích hành vi của khách hàng thay vì nhận định chủ quan.

Hãy lên kế hoạch và testing để tăng lead cho website nhé.

Google Tag Manager là gì? Cài đặt chuyển đổi bằng Google Tag Manager

Google Tag Manager là gì?

Google Tag Manager được hiểu là trình quản lý thẻ của Google. Trình quản lý này của Google là công cụ miễn phí cho phép bạn quản lý và triển khai thẻ tiếp thị (đoạn mã hoặc pixel theo dõi) trên trang web của doanh nghiệp, trang web cá nhân hoặc bất kỳ trang web nào (hoặc ứng dụng dành cho thiết bị di động) mà không phải sửa đổi mã.

Dưới đây là một ví dụ rất đơn giản về cách Google Tag Manager hoạt động. Thông tin từ một nguồn dữ liệu (trang web của bạn) được chia sẻ với một nguồn dữ liệu (Analytics) khác thông qua Trình quản lý thẻ của Google. Google Tag Manager trở nên rất tiện dụng khi bạn có rất nhiều thẻ để quản lý vì tất cả mã được lưu trữ ở một nơi.

Google Tag Manager là gì? Cài đặt chuyển đổi bằng Google Tag Manager 28

Cấu Trúc Google Tag Manager:

GTM có 3 thành phần quan trọng chính mà các bạn làm việc thường xuyên như sau:

  • Tags (Các thẻ)
  • Triggers (Trình kích hoạt)
  • Variables (Các biến)

Google Tag Manager là gì? Cài đặt chuyển đổi bằng Google Tag Manager 29

4 Lợi ích của Google Tag Manager:

1. Với Google Tag Manager , bạn không cần phải chỉnh sửa code trên trang web nhiều lần

Thông qua Google Tag Manager , bạn có thể thử nghiệm: thêm, chỉnh sửa, kích hoạt, vô hiệu hoặc xóa bất kỳ thẻ nào một cách nhanh chóng chỉ với vài cú nhấn chuột mà không cần phải cực khổ chỉnh sửa code của từng trang trên website của mình.

Với Google Tag Manager được cài đặt trên trang web, bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, và xử lý công việc rất nhanh. Và không cần phải nhờ đến sự trợ giúp của các IT/Developer.

2. Google Tag Manager có thể giúp theo dõi nâng cao

Lợi ích lớn nhất của Google Tag Manager là nó cho phép bạn tùy ý gắn bao nhiêu thẻ vào cũng được. Giúp bạn hiểu rõ hành động cụ thể của khách truy cập đang thực hiện trên Website của bạn. Qua đó bạn có thể điều chỉnh nội dung, sản phẩm sao cho phù hợp với hành vi của người dùng.

Google Tag Manager cung cấp nhiều loại thẻ và biến (variables) thông qua đó bạn có thể thực hiện theo dõi nâng cao.

3. Google Tag Manager giúp việc quản lý thẻ rất tiện lợi, hiệu quả

Như đã nói ở trên, khi bạn sử dụng Google Tag Manager , bạn có thể thêm, chỉnh sửa, kích hoạt, vô hiệu hóa và xóa tất cả các thẻ trên trang web chỉ với vài cú click chuột.

Với khả năng đặc biệt này của Google Tag Manager giúp cho việc quản lý thẻ cực kỳ hiệu quả khi bạn dùng hàng chục thẻ tiếp thị hoặc phân tích trên website của bạn.

4. Giúp tăng tốc website

Khi bạn triển khai các thẻ qua Google Tag Manager , các thẻ sẽ được triển khai riêng lẻ và không đồng bộ với nhau. Vậy nên, khi một thẻ bị tải chậm sẽ không chặn các thẻ khác khi được kích hoạt. Hơn nữa, website của bạn sẽ không phải tải nhiều đoạn code của thẻ.

Do đó khi sử dụng Google Tag Manager nó sẽ giúp website của bạn tải trang nhanh hơn khi bạn không sử dụng.

Cài đặt chuyển đổi bằng Google Tag Manager

Có 6 Loại Chuyển Đổi Hay Gặp Trong Website hay áp dụng:

  1. Hoàn Thành Đơn Hàng.
  2. Cuộc Gọi.
  3. Click vào Chat Zalo.
  4. Form Liên Hệ (Báo Giá, Gọi Lại).
  5. Click vào Chat Facebook.
  6. Set Goal: Time On Page.

Bạn có thể xem bài viết chi tiết: tại đây