CDP là gì? 4 hệ thống CDP tại Việt Nam

CDP là gì? 4 hệ thống CDP tại Việt Nam 1

CDP là gì?

CDP (là viết tắt của Customer data platform) là nền tảng dữ liệu khách hàng là một tập hợp phần mềm tạo ra một cơ sở dữ liệu khách hàng thống nhất, bền vững mà các hệ thống khác có thể truy cập được. Dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn, được làm sạch và kết hợp để tạo ra một hồ sơ khách hàng duy nhất.

cdp-tai-viet-nam

4 hệ thống CDP tại Việt Nam

Hiện tại Văn đã có cơ hội trải nghiệm làm việc với các đơn vị CDP tại thị trường Việt Nam.

  1. Pango CDP

    ByteTech được thành lập từ năm 2016 với mục tiêu mang đến các giải pháp công nghệ tiên tiến và chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý và sử dụng hiệu quả dữ liệu khách hàng, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và phát triển bền vững dựa trên định hướng dữ liệu.

    ByteTech là chủ sở hữu và phát triển giải pháp nền tảng dữ liệu khách hàng PangoCDP.

    Website: https://bytetech.io/

  2. Mobio CDP

    Mobio là một nền tảng tất cả trong một dành cho nhóm Tiếp thị, Bán hàng và Dịch vụ với CDP là trung tâm.
    Sản phẩm của Mobio được thiết kế để giải quyết những thách thức kinh doanh hàng ngày và tạo ra giá trị đích thực cho khách hàng.Link website: https://mobio.io/

  3. Cnvloyalty

    CNV Loyalty là một sản phẩm của CNV với ứng dụng chính Loyalty App – ứng dụng chăm sóc khách hàng thời đại 4.0. Mục đích chính của Loyalty App là mở rộng tệp khách hàng trung thành cho doanh nghiệp thông qua những trải nghiệm đáng giá về dịch vụ khách hàng.

    Website: https://cnvloyalty.com/

  4. Antsomi CDP 365

    Có trụ sở tại Đông Nam Á, Antsomi là một công ty công nghệ tiếp thị dựa trên AI với sứ mệnh chuyển đổi các doanh nghiệp thành các công ty dựa trên dữ liệu trên toàn cầu.

    Chúng tôi đã xây dựng Antsomi CDP 365, một nền tảng dữ liệu khách hàng với tính năng tự động hóa tiếp thị, để giúp bạn những việc sau:

    – Để thống nhất dữ liệu khách hàng của bạn – có thể là trực tuyến hoặc ngoại tuyến.
    – Để xây dựng cái nhìn khách hàng 360 độ.
    – Để cung cấp cá nhân hóa trên quy mô lớn và cung cấp trải nghiệm khách hàng đa kênh.

    Website: https://www.antsomi.com/

Ứng dụng CDP trong kế hoạch Marketing như thế nào?

Xác định nguồn tăng trưởng cho thương hiệu của bạn.

Khách hàng mới (New User):

  1. Khách hàng chưa gia nhập thị trường bao giờ (Non-category User): Cần làm Research để hiểu lí do vì sao họ không gia nhập, có thể là thị trường phi thiết yếu không cần thiết, nên không có nhu cầu (máy xông tinh dầu); hoặc không dễ tìm thấy cửa hàng bán / kênh phân phối; hoặc đơn thuần là vì giá cao mà có thể tìm được giải pháp thay thế ít tốn kém hơn (máy rửa bát dĩa). Cần phải phân tích các yếu tố này, rồi mới thiết kế chiến lược để tháo gỡ những rào cản tâm lý & vật lý.
  2. Khách hàng đang dùng Brand đối thủ (Competitor User): Cần làm Research toàn diện để hiểu lí do vì sao họ sử dụng, hay gắn bó trung thành với Brand đối thủ (phân tích chuỗi giá trị: sản phẩm, giá, các CTKM, trải nghiệm khách hàng, dịch vụ, kênh phân phối, hoạt động Sales & Marketing, v.v…). Hiểu cả thế mạnh & điểm yếu của đối thủ, rồi mới thiết kế chiến lược để tấn công nhằm lôi kéo khách hàng.
  3. Khách hàng đã vào thị trường nhưng sau đó rời bỏ (Lapser): Có thể là sau khi đã sử dụng xong sản phẩm hoặc dịch vụ thì nhu cầu đã được thỏa mãn, cảm thấy ko cần thiết để tiếp tục duy trì (phẫu thuật, sơn nhà cửa, thuốc trị giun); hoặc sử dụng mà sau đó cảm thấy giá trị ko như kỳ vọng. Cần hiểu hết các lí do, phân tích cơ hội, khả năng lôi kéo họ quay lại có được hay ko, rồi mới thiết kế chiến lược để lôi kéo.

Khách hàng hiện tại (Current User):

  1. Khách hàng hiện tại của Brand (Current User): Tiếp tục phân khúc theo các tiêu chí như giá trị trung bình đơn hàng (AOV); hay lượng tiêu thụ sản phẩm ít – trung bình – nhiều; hay theo danh mục sản phẩm, v.v..rồi thiết kế cả chiến lược lẫn các hoạt động ngắn hạn (như promotion) để tác động họ mua nhiều sản phẩm hơn, tăng giá trị bill, hoặc quay lại mua sớm hơn.

Tuỳ theo nhu cầu của công ty của bạn thì hãy lựa chọn đơn vị để phù hợp nhất với công ty của bạn nhé. Chúc các bạn có thể triển khai CPD thành công phục vụ tốt được cho kinh doanh của bạn.

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 2

Để khách hàng của bạn có dễ dàng tìm thấy link sản phẩm và mua sản phẩm ngay trên bài viết => cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước.

Đừng lo lắng, hôm nay Hạnh “ham học” sẽ hướng dẫn chi tiết 2 bước trong bài viết dưới đây.

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 3

Hướng dẫn cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook:

Bước 1: Tạo Danh Mục

B1.1: Vào Facebook Meta Business, chọn “Tất cả công cụ”. Sau đó, chọn “Thương mại”.

cach-them-san-pham-len-fanpage-facebook-1

B1.2: Chọn “Thêm Danh Mục” ở phần Danh Mục

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 4

B1.3: Chọn “Loại Danh Mục” mà bạn Shop bạn đang bán. 

Ví dụ: Hạnh sẽ chọn mục “Thương mại điện tử”

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 5

B1.4: Chọn “Chủ sở hữu danh mục”. Sau đó, đặt “Tên Danh Mục”

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 6

B1.5: Bấm “Xem Danh Mục”

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 7

 

Bước 2: Thêm sản phẩm

B2.1: Vào “Danh Mục” => Chọn “Mặt Hàng”  => Chọn “Thêm Mặt Hàng”

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 8

B2.2: Chọn cách “Thêm mặt hàng”. Có 4 cách “Thêm mặt hàng”:

  • Thủ công: Nếu bạn nhập số lượng ít
  • Nguồn cấp dữ liệu: Nếu bạn nhập số lượng nhiều
  • Nền tảng đối tác
  • Pixel

Ví dụ: Hạnh sẽ chọn cách “Thủ Công”

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 9

B2.3: Sau đó, điền các thông tin bao gồm:

  • Hình ảnh
  • Tiêu đề
  • Mô tả
  • Liên kết đến trang web
  • Giá
  • Giá khuyến mãi (Không bắt buộc)
  • Facebook product category (Không bắt buộc)
  • Tình trạng
  • Tình trạng hàng
  • Trạng thái
  • Thương hiệu (Không bắt buộc)

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 10

B2.4: Cuối cùng, ta sẽ check lại các thông tin đã điền phía trên và hoàn thành thêm mặt hàng trên Facebook.

Cách thêm sản phẩm lên Fanpage Facebook chỉ trong 2 bước 11

Xem thêm: Kích thước ảnh chạy quảng cáo Facebook

Gắn thẻ sản phẩm cho bài viết trên Facebook:

Sau khi các bạn đã Thêm sản phẩm và tạo cửa hàng trên Facebook xong thì bước tiếp theo là Gắn thẻ sản phẩm cho bài viết trên Facebook.

Các bạn hãy xem clip dưới đây để biết cách làm nhé!

Tại sao không tạo được cửa hàng trên fanpage?

=> Chờ test xong mình sẽ viết hướng dẫn khắc phục chỗ này.

Cách Đăng sản phẩm lên cửa hàng Fanpage bằng điện thoại

=> Hiện tại chỉ có thể thêm sản phẩm ở https://business.facebook.com/commerce/ nên vào bằng điện thoại không tiện bằng máy tính => khuyên các bạn lên máy tính sẽ dễ thao tác hơn.

Nếu bạn có thắc mắc có thể tham gia group Học Digital Marketing Miễn Phí của Văn Digital để hỏi đáp nhé!

Google Analytics 4: cách sử dụng từ A đến Z

Google Analytics 4: cách sử dụng từ A đến Z 12

Google Analytics 4 là gì?

Google Analytics 4 là giải pháp đo lường (truy cập, chuyển đổi cuộc gọi, điền form hay đặt hàng trên website v.v…) của Google.
google-analytics-4

Google Analytics 4 dành cho ai?

Bất cứ ai trong quan tâm Marketing nói chung và SEO nói riêng thì nên biết sử dụng Google Analytics là một công cụ vô cùng quan trọng không thể thiếu.

Hướng dẫn sử dụng Google Analytics 4 từ A – Z:

Có 2 cách cài đặt Google Analytic 4 (Viết tắt: GA4):

  • Cài đặt trực tiếp
  • Cài đặt GA4 thông qua Google Tag Manager (khuyến khích các bạn nên sử dụng cách này)

Hướng dẫn cách cài đặt Google Analytics 4 thông qua Google Tag Manager:

Để đơn giản bạn xem qua Video dưới đây của Văn cho dễ hiểu.

1. Google Analytics 4 Căn Bản:

Nếu bạn làm Marketing đơn giản thì có thể không cần quan tâm đến UTM tracking nhưng nếu bạn làm nhiều và chuyên nghiệp chắc chắn phải nắm rõ về UTM Tracking.

Campaign Tracking: Chúng ta có thể đo lường chiến dịch trong GA thông qua các chỉ số Traffic Source (Google, Facebook, Email v.v…) để đo lường được các nguồn traffic khác nhau bạn cần sử dụng UTM Tracking chuẩn để đo lường hiệu quả.

Tham khảo thêm bài: UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn

Google Analytics 4: cách sử dụng từ A đến Z 13

2. Giới thiệu về Giao diện Người dùng và Báo cáo GA4

Bạn có thể xem các thông số như: Số lượng người dùng, người dùng mới, thời gian trung bình người dùng tương tác với website, tổng doanh thu v.v…

google-analytics-4-2

3. Lọc và phân đoạn dữ liệu

4. Báo cáo về vòng đời sản phẩm (Product Life Circle)

5. Báo cáo nhân khẩu học và sở thích của người dùng

6. Giới thiệu Analysis Hub

7. Cách thiết lập mục tiêu và đo lường nâng cao

google-analytics-4-3

Ngoài những mục tiêu đo lường mặc định đã được cài đặt bạn chỉ cần mở lên để sử dụng như:

  • click
  • First_visit
  • page_view, scroll
  • session_start
  • view_search_results)

Bạn có thể cài đặt thêm đo lường nâng cao: cuộc gọi, điền form, download tài liệu, đặt hàng, chat Zalo, chat Facebook v.v… phụ thuộc vào nhu cầu đo lường cụ thể ở mục events.

Và nhớ follow Văn Digital để cập nhật thêm nhiều kiến thức hay về Digital Marketing hữu ích khác.

Google Search Console: cách sử dụng từ A – Z

Google Search Console: cách sử dụng từ A - Z 14

Google Search Console là gì?

Google Search Console (trước đây có tên gọi là google webmaster tool) là công cụ nhằm hỗ trợ cho việc quản trị trang web hiệu quả hơn được xây dựng và được phát triển bởi Google.

huong-dan-su-dung-google-search-console

 

Cài đặt Google Search Console như thế nào?

huong-dan-su-dung-google-search-console-2
  • Bấm Start now và đăng nhập tài khoản gmail của bạn.
  • Sau khi đăng nhập xong sẽ có 2 lựa chọn sau:
Google Search Console: cách sử dụng từ A - Z 15
  • Ở đây có 2 loại: Miền và Tiền tố URL
    • Miền sẽ bao gồm tất cả URL trên tên miền phụ, www, hoặc không có www, https, http. Và bắt buộc phải xác minh bằng DNS.
    • Tiền tố URL đây vẫn là hình thức cũ, địa chỉ URL phải chính xác, và có nhiều phương thức xác minh.

Hướng dẫn cài Google Search Console:

Hướng dẫn sử dụng Google search console:

Văn hay sử dụng Google Search Console với các tính năng như:

  • Kiểm tra trang web có được đánh chỉ mục trong Google chưa? Nếu không người dùng sẽ không tiếp cận được qua tìm kiếm.
  • Tạo và cập nhật sitemap cho website giúp trang đánh chỉ mục trang tốt hơn.
  • Quản lý backlink từ các site khác liên kết đến website của mình.
  • Và quan trọng nhất là theo dõi lượt truy cập website từ SEO và truy cập từ những cụm từ tìm kiếm truy cập website để tiến hành việc tối ưu hóa để tăng thứ hạng cho từ khoá => đem đến nhiều traffic nhất có thể cho website của mình.
su-dung-google-search-console
Hình ảnh tổng lượt tìm kiếm theo báo cáo từ Google Search Console

Cách đọc chỉ số Google Search Console về tổng quan website:

Trong khoản thời gian 1.10 đến 31.12.2021:

  • 1950 nhấp chuột (Click) từ kết quả tìm kiếm từ nhiên (SEO) truy cập website Vandigital.com.vn
  • Hiển thị (Impressions) 74.5k.
  • Tỉ lệ CTR (Số lượt nhấp ÷ Số lượt hiển thị = CTR) là 2.6%
  • Vị trí trung bình (Position) của các từ khóa là 20.4
Google Search Console: cách sử dụng từ A - Z 16
Hình ảnh về các từ khóa đem đến lượt truy câp vào website Văn Digital

Cách đọc chỉ số Google Search Console truy vấn tìm kiếm:

Trong khoản thời gian 1.10 đến 31.12.2021:

Truy vấn “UTM tracking là gì” nhận được 67 click với số lần hiển thị (impressions) 178 lần đứng ở vị trí trung bình (Position) 1,5 trên công cụ tìm kiếm của google và có CTR (số lượt nhấp ÷ số lượt hiển thị = CTR) là 37,5%.

Văn Digital với kinh nghiệm hơn 8 năm làm marketing trên Internet có thể hỗ trợ cho doanh nghiệp của bạn cách tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới của bạn gọi 0965.77.30.30 để được tư vấn trực tiếp miễn phí.

Theo dõi thêm Văn Digital để cập nhật thêm nhiều kiến thức hay về Digital Marketing hữu ích khác.

Chiến dịch Seeding hiệu quả: 10 điểm cần lưu ý

Bài viết tổng hợp này hi vọng sẽ giúp cho các bạn khi đang lên kế hoạch cho một chiến dịch Seeding hiệu quả sẽ có cái nhìn từ tổng quát đến chi tiết.

chien-luoc-seeding

Xác định vai trò chiến dịch Seeding trong toàn bộ chiến dịch Marketing:

Không chỉ riêng Seeding mà bất kì những kênh nào được sử dụng trong chiến dịch Marketing, Marketer cũng nên biết lí do tại sao dùng kênh đó đúng không nào? Việc xác định được vai trò của chiến dịch Seeding trong toàn bộ chiến dịch Marketing là cực kì quan trọng vì từ đó bạn sẽ xác định được các mục tiêu chi tiết hơn, định hướng chiến dịch Seeding, ngân sách sử dụng.

Vai trò Seeding trong chiến dịch này để làm gì, hỗ trợ gì cho cả chiến dịch:

  • Tăng mức độ nhận diện thương hiệu
  • Xử lý khủng hoảng
  • Tạo trend
  • Kéo traffic
  • Educate người tiêu dùng,… rất nhiều thứ mà Seeding có thể góp phần cùng những kênh khác để tạo nên một chiến dịch Marketing thành công nhất có thể.

Đọc tới đây, bạn đã hiểu bước đầu tiên rồi đúng không? vậy thì chúng ta bắt đầu đi sâu hơn nhé!

Mục tiêu của chiến dịch Seeding là gì?

Từ việc xác định được vai trò của Seeding trong chiến dịch, Marketer hãy xác định chi tiết hơn chính là mục tiêu của việc Seeding. Đó là tăng lượt truy cập web, tăng lượt tải app, tăng traffic, push sale, pha loãng truyền thông để xử lý khủng hoảng, các từ khóa được nhắc đến, điều hướng dư luận, hay tăng nhận diện thương hiệu, tăng sự tin cậy…lí do và mục tiêu sử dụng Seeding thật sự rất nhiều, tuy nhiên, hiện nay mình thấy vẫn còn khá ít Brand thực hiện, có lẽ vì cách làm Seeding chưa đủ khéo và nhiều khách hàng còn ác cảm với việc Seeding.

Do đó, để thực hiện một chiến dịch Seeding, cần chuẩn bị kĩ lưỡng từ kế hoạch đến cả quá trình triển khai vì có thể bạn sẽ bất ngờ về hiệu quả mà Seeding mang lại đó.

Đối tượng mục tiêu là ai?

Tất nhiên rồi! Chiến dịch MARKETING mà không vẽ được chân dung khách hàng mục tiêu thì coi như ném tiền.

Việc xác định đối tượng mục tiêu trong chiến dịch Seeding giúp bạn lên các brief về việc lựa chọn các kênh tiếp cận, hình thức tiếp cận, location của đối tượng, giọng văn Seeding. Vì bạn không thể Seeding cho một Brand hướng đến khách hàng ở Sài Gòn bằng giọng văn của miền Bắc, hay Seeding một sản phẩm thời trang trẻ trung trong một hội nhóm mẹ bỉm sữa đúng không?

Vậy nên hãy xác định rõ đối tượng mục tiêu, việc này sẽ giúp hạn chế tối đa những khủng hoảng có thể xảy ra hoặc tác dụng ngược khi Seeding.

Xác định kênh Seeding

Sau khi xác định các đối tượng mục tiêu, MARKETINGer hãy tìm kiếm các kênh Seeding tiếp cận nhiều nhất đến đối tượng đó: Group, Youtube, Forum, Page cộng đồng. Khi đã xác định được những kênh chính, chúng ta lại đi chi tiết hơn là thể loại của từng kênh, rồi chi tiết hơn nữa là trong những loại đó có những cái tên nào phù hợp.

Việc này giúp bạn tránh bỏ sót những kênh hiệu quả mà bạn không ngờ tới, hãy liệt kê thật nhiều những kênh mà bạn biết, từ đó ghép cùng các mục tiêu và tính khả thi của mỗi kênh để có thể loại trừ nhé.

Xác định Timeline thực hiện

Thời gian luôn quan trọng trong cuộc sống chứ nói gì đến một chiến dịch Marketing nhỉ? Việc xác định timeline riêng cho chiến dịch Seeding là rất quan trọng. Nếu timeline không phù hợp với tổng thể, chiến dịch của bạn sẽ khó phát huy tối đa hiệu quả, đồng thời, việc chiến dịch nào đi trước, đi sau hay cùng xuất hiện cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc tác động lên nhận thức, quyết định của khách hàng. Nên hãy cân nhắc kĩ về timeline của chiến dịch Seeding nhé các Marketer

Định lượng khối lượng Seeding

Marketer cần định lượng được khối lượng Seeding thế nào phù hợp với quy mô và mục tiêu chiến dịch, tránh việc phân bổ không hợp lý gây lãng phí ngân sách mà không đạt hiệu quả như mong muốn. Khối lượng cần được chia chi tiết từ số lượng bài theo format, số lượng comment từng kênh, số lượng comment mỗi kênh trong 1 ngày, số lượng comment mỗi bài trong mỗi kênh trong 1 ngày.

Việc này cũng phần nào giúp Marketer theo dõi được hiệu quả Seeding trong mỗi kênh.

Xác định các format Seeding

Đã qua nửa chặng đường rồi, giờ thì chúng ta bắt đầu đi sâu vào chi tiết chiến dịch nhé!

Format Seeding là các định dạng content Seeding lớn mà bạn muốn thực hiện: đăng bài hỏi, đăng bài review, rải comment khắp nơi, comment kèm ảnh hay link,…

Hãy chọn ra những format cho chiến dịch để khi làm content sẽ được nhất quán, không bị mông lung nha. Format này cần phù hợp với từng kênh, đối tượng mục tiêu và mục tiêu của chiến dịch, Marketer đừng quên điều này nhé!

Xác định Content Angel

Sau khi xác định các Format, chúng ta sẽ tìm ra các Angle để định hướng cho comment. Angle này làm càng chi tiết, comment sẽ càng đa dạng và không bị lệch hướng so với mục tiêu chiến dịch, đồng thời, giúp chiến dịch Seeding được chân thật hơn nếu có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về Angle. Vậy nên, Marketer hãy cố gắng chuẩn bị càng nhiều Angle càng tốt!

Content góc độ thông tin:

  • Lập danh sách
  • Hướng dẫn làm gì đó
  • Thông tin hữu ích từ chuyên gia
  • …v…v..

Content góc độ cá nhân:

  • Bình luận, review, reaction về vấn đề nào đó
  • Chia sẻ quan điểm cá nhân
  • So sánh
  • ..v..v..

Xác định profile tài khoản seeding chiến dịch sẽ sử dụng:

Hãy biết nên chọn Account thế nào để chiến dịch Seeding hiệu quả, không phản cảm.

Ví dụ:

Những chiến dịch cần viral => cần sự nhộn nhịp:

Thì chả ai quan tâm đến profile cả, lúc này bạn có thể chọn tài khoản bình thường với số lượng nhiều để tiết kiệm chi phí.

Đối với chiến dịch tăng brand love => tăng sự tin tưởng ở khách hàng:

Cần lựa chọn Seeding bằng những bài review trong những group uy tín phải cân nhắc chọn profile kĩ hơn, nhìn như một con người thật để tránh bị bóc phốt seeding, gây ác cảm với Brand nha.

Điều này rất quan trọng nhưng dễ bị bỏ sót vì chúng ta hay mải lo chuẩn bị những thứ to tát, quan trọng mà dễ bỏ qua những điều nhỏ nhắt nhưng tiềm ẩn nhiều nguy cơ này

Xác định cách tracking và chỉ số KPI

Nên có cách tracking riêng để có thể set KPI riêng cho chiến dịch Seeding nhằm đo lường chính xác hiệu quả và có những điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện.