Mô hình SMART là gì? Xác định mục tiêu Marketing theo SMART

Mô hình SMART là gì? Xác định mục tiêu Marketing theo SMART 1

Muốn công việc đạt hiệu quả cao, bạn cần phải đặt mục tiêu tốt. Việc xây dựng và thiết lập mục tiêu chính là một trong những kỹ năng cực kỳ quan trọng, là chìa khoá đưa bạn đến cảnh cửa thành công, bởi thiết lập mục tiêu tốt sẽ đem tới một định hướng tương lai tốt. Một trong những phương pháp hữu dụng để đạt được điều đó là cách xác định mục tiêu theo mô hình SMART.

Mô hình SMART là gì?

Mô hình SMART là mô hình thiết lập mục tiêu hiệu quả giúp các doanh nghiệp hay các chuyên gia Marketing thiết lập và đánh giá tính cụ thể, mức độ khả thi, sự liên quan và tính hợp lý của các mục tiêu trong kế hoạch dựa trên 5 tiêu chí: Specific (Cụ thể) – Measurable (có thể Đo lường được) – Actionable (Tính Khả thi) – Relevant (Sự Liên quan) – Time-Bound (Thời hạn đạt được mục tiêu).

mo-hinh-smart

Sử dụng mô hình SMART còn giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu tiếp thị phù hợp với chiến lược kinh doanh theo từng thời điểm khác nhau, giúp doanh nghiệp nhận ra những được và mất, hoàn chỉnh hơn trong quy trình kinh doanh.

Cách xác định mục tiêu Marketing theo mô hình SMART

Xác định mục tiêu marketing theo SMART giúp quá trình thực hiện các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao bởi nhiều doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến tính hiệu quả và khả thi của mục tiêu mà mình đặt ra, điều này dẫn đến những khó khăn về sau khi kế hoạch đã được triển khai và mô hình SMART ra đời để giải quyết vấn đề này.

S – Specific

Tính cụ thể, chi tiết và dễ hiểu của mục tiêu đặt ra: Các mục tiêu đề ra càng chi tiết và cụ thể bao nhiêu càng dễ xác định cơ hội nắm bắt vấn đề và mức độ khả thi, đo lường các vấn đề và cơ hội thực tế có thành công hay không. Thường khi xây dựng mục tiêu cá nhân, nhiều người còn khá mơ hồ và chưa có định hướng cho kết quả sau này muốn đạt được mà chỉ tóm gọn trong những lời lẽ chung chung, thiếu chi tiết, như vậy sẽ rất khó đo lường mức độ khả thi và thực tế những gì đã làm có đúng định hướng kế hoạch hay không.

M – Measurable

Là mục tiêu có thể đo lường được: và những mục tiêu này nên gắn liền với những con số cụ thể. Việc xây dựng mục tiêu theo nguyên tắc SMART sẽ thể hiện tham vọng của bạn. Chẳng hạn như bạn đặt ra mục tiêu sẽ tiếp thị và chốt thành công 10 đơn sales trong vòng 1 tháng, giá trị mỗi hợp đồng sales là 700 triệu đồng, vậy mỗi tuần bạn cần phải hoàn thành tối thiểu 3 đơn sales thành công, không để công việc bị chậm tiến độ. Đó là cách để bạn hoàn thành mục tiêu nhanh nhất, đo lường hiệu quả công việc đạt được mỗi ngày, mỗi tuần. Khi bạn đặt mục tiêu cá nhân cần biết khả năng của mình có hoàn thành được hay không, đo lường mức độ hiệu quả của nó như thế nào, các số liệu cụ thể để đánh giá kết quả đó dựa trên những con số thực tế.

A – Actionable

Actionable là tính khả thi của mục tiêu. – Đây cũng là tiêu chí quan trọng khi đặt ra mục tiêu theo mô hình SMART. Bạn cần nghiêm túc cân nhắc đến khả năng của bản thân có đạt được mục tiêu đó hay không hay nó quá sức với mình. Xác định tính khả thi của mục tiêu để biết mình đang ở đâu, hiểu về khả năng của bản thân trước khi đề ra một kế hoạch quá sức mình dẫn tới phải bỏ cuộc giữa chừng. Hơn thế nữa, xác định tính khả thi của mục tiêu cũng sẽ là động lực để bạn cố gắng đạt được kế hoạch, mục tiêu trong khả năng của mình để cảm thấy đó là động lực cố gắng, đầy thích thú và thách thức giới hạn bản thân. Với những mục tiêu quá dễ đạt hoặc quá khó đạt đều dễ gây ra tâm lý chán nản, không hào hứng.

R – Relevant

Ý chỉ mục tiêu cá nhân của bạn có liên quan và phù hợp với mục tiêu chung của công ty hay không? Mục tiêu cá nhân nên liên quan đến định hướng phát triển trong công việc, lĩnh vực đang làm, phù hợp với định hướng và sự phát triển chung của công ty. Mục tiêu đó có đáp ứng được các vấn đề mà marketer phải đối mặt không?

T – Time-Bound

Các mục tiêu đề ra có thực hiện trong đúng thời hạn đã cam kết hay không. Việc áp đặt thời gian hoàn thành công việc, mục tiêu sẽ gây áp lực đến mỗi cá nhân để họ có trách nhiệm và hoàn thành đúng deadline công việc. Hơn thế nữa, việc thiết lập thời gian hoàn thành công việc sẽ tạo tính kỷ luật và chuyên nghiệp cho cá nhân, quản lý thời gian và năng suất công việc theo tiến độ hiệu quả.

Ví dụ cho các mục tiêu Marketing theo mô hình SMART

Tham khảo một số ví dụ cụ thể cho các mục tiêu Marketing được thiết lập theo mô hình SMART giúp bạn trở thành một nhà tiếp thị tốt hơn.

Ví dụ về mục tiêu số lượng người đăng ký tham dự hội thảo trên web

  • Mục tiêu SMART: Vào ngày 11/11, ngày tổ chức hội thảo trên web của chúng tôi, số lượng đăng ký sẽ tăng tối thiểu 25% bằng cách quảng cáo thông qua mạng xã hội, email, blog và tin nhắn Facebook.
  • Tính cụ thể: Đề ra mục tiêu mời được ít nhất 200 người, tối đa là 500 người đăng ký tham dự hội thảo trên web thông qua các hình thức tiếp thị qua các trang mạng xã hội, email marketing, blog và Facebook Messenger.
  • Mục tiêu có thể đo lường được: Thông qua các công cụ phân tích dữ liệu cho thấy, số lượng người tương tác về hội thảo tăng 10%.
  • Tính khả thi: Lần tổ chức hội thảo trên web gần nhất của chúng tôi đã ghi nhận số lượng người đăng ký tham gia tăng 20% khi chúng tôi tiếp thị và quảng cáo trên mạng xã hội Facebook và email.
  • Tính thích hợp: Việc tổ chức hội thảo thành công sẽ là tiền đề để công ty của chúng tôi tạo ra nhiều khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường, tăng độ phủ cho doanh nghiệp cũng như mang về nhiều hợp đồng giá trị với khách hàng.
  • Giới hạn thời gian: Tiếp thị và chào mời khách hàng tham dự hội thảo trong 20 ngày, đến ngày diễn ra hội thảo trên web.

Ví dụ về mục tiêu số đăng ký email

  • Mục tiêu SMART: Trong 3 tháng, số lượng người đăng ký nhận email của chúng tôi tăng 50% bằng cách tăng ngân sách quảng cáo Facebook cho những bài đăng được nhận được nhiều tương tác và đọc nhiều nhất.
  • Tính cụ thể: Tăng số lượng người đăng ký nhận mail của chúng tôi thông qua tăng ngân sách chạy quảng cáo Facebook các bài đăng blog có lịch sử được nhiều người đọc và tương tác nhất.
  • Đo lường được: Mục tiêu tăng 50% số lượng người đăng ký email.
  • Tính khả thi: 2 tháng trước, chúng tôi đã áp dụng chiến lược tiếp thị qua email, với các công cụ đo lường phân tích dữ liệu đã cho thấy, tỷ lệ người dùng đăng ký nhận mail từ chúng tôi đã tăng 35% so với thời gian trước.
  • Tính thích hợp: Bằng cách tăng số lượng người đăng ký nhận email của chúng tôi, lưu lượng truy cập website của chúng tôi tăng trưởng nhanh, gia tăng nhận diện thương hiệu, thu hút về nhiều khách hàng tiềm năng biết đến và tin dùng sản phẩm của mình.
  • Giới hạn thời gian: Trong 3 tháng.

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 2

UTM Tracking là gì?

UTM là viết tắt của Urchin Tracking Module, đây  một đoạn mã mà bạn thêm vào đường dẫn URL để bổ xung thông tin cho URL ấy. UTM Tracking sẽ giúp các bạn có thể kiểm tra traffic hay chuyển đổi đến từ chiến dịch hay nội dung marketing nào trên Google Analytics.

utm-code-tracking-la-gi

Cấu trúc chuẩn của Utm Code Tracking:

Để tìm hiểu thêm, bạn hãy xem các liên kết trong 5 phần tài nguyên liên quan bên dưới. Dưới đây giải thích chi tiết và ví dụ về từng thông số chiến dịch để bạn có thể tham khảo.

* Campaign Source = Nguồn truy cập vào website (utm_source)

Sử dụng utm_source để xác định công cụ tìm kiếm, tên bản tin hoặc nguồn (google, facebook) khác.

Ví dụ: utm_source = google

  • google = Từ Google
  • facebook = Từ Facebook
  • youtube = Từ Youtube
  • <tên website> = Từ một website nhất định nào đó. Ví dụ: vnexpress = Từ Vnexpress.net
  • email = Từ Email (newsletter)
  • adnet_tên networks = Từ Ad Networks (vd: MicroAd, criteo…)
  • affiliate_tên nguồn cộng tác = Tên nguồn cộng tác (vd: Coccoc..)

* Campaign Medium = Phương thức truy cập (utm_medium)

Cần thiết.

Sử dụng utm_medium để xác định phương tiện như email hoặc giá mỗi nhấp chuột (cpc).

Ví dụ: utm_medium = display

  • display = Display banners
  • article = PR Articles
  • cpa = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng thực hiện hành vi chuyển đổi quảng cáo (Google adwords, Facebook Ad…)
  • cpc = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng click vào quảng cáo (Google adwords, Facebook Ad…)
  • cpe = Hình thức mua quảng cáo – trả tiền khi người dùng tương tác với quảng cáo (Facebook Ad…)
  • sms = Truy cập link trong tin nhắn quảng cáo
  • email = Truy cập link qua email
  • fb_fan = Facebook Fanpage / Community
  • ZaloUID = truy cập link từ tin truyền thông của Zalo

* Campaign name = Tên Brand (utm_campaign)

Cần thiết.

Được sử dụng để phân tích từ khóa. Sử dụng utm_campaign để xác định chiến dịch chiến lược hoặc quảng cáo sản phẩm cụ thể.

Ví dụ:

  • utm_campaign = spring_sale
  • utm_campaign = Growplus+
  • utm_campaign = NNRIS
  • utm_campaign = Varna
  • utm_campaign = NuviGrow

Campaign Term (utm_term)

Được sử dụng cho tìm kiếm có trả tiền. Sử dụng utm_term để ghi lại các từ khóa cho quảng cáo này.

Ví dụ:

  • utm_term = running
  • utm_term = shoes

Campaign Content (utm_content)

Được sử dụng để thử nghiệm A / B và quảng cáo nhắm mục tiêu theo nội dung. Sử dụng utm_content để phân biệt loại nội dung quảng cáo hoặc liên kết trỏ đến cùng một URL.

Ví dụ:

  • utm_content = logolink
  • utm_content = textlink

* Lưu ý:

  • Nhưng UTM có dấu * là bắt buộc phải có
  • Đối với link website => trước đoạn UTM là dấu “?”

Cách tạo nhanh UTM Tracking vào quản lý Marketing hiệu quả

Ngoài cách tự tạo bằng File cá nhân theo cấu trúc chuẩn, bạn có thể tạo nhanh UTM Tracking thông qua trình tạo Campaign URL Builder miễn phí của Google để đảm bảo tạo UTM đúng chuẩn.

Link tạo: https://ga-dev-tools.appspot.com/campaign-url-builder/

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 3

Lưu ý: Các nội dung có đánh dấu  (*) là bắt buộc phải có khi tạo utm tracking.

Kiểm tra UTM trong Google Analytics 4 như thế nào?

Hiện nay phần lớn đã cập nhật GA4, Bạn có thể tìm UTM campaign ở 3 nơi Acquisition: OverviewUser acquisition, and Traffic acquisition.

 

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 4

Báo cáo Acquisition overview:

Nhấn vào Acquisition overview.

Bạn sẽ tìm thấy dữ liệu chiến dịch của mình trong session medium and campaign.

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 5

Báo cáo User acquisition

Nhấn vào User acquisition. Nhấp vào menu thả xuống phía trên cột báo cáo đầu tiên. Chọn First user campaign.

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 6

Báo cáo Traffic acquisition 

Nhấn vào Traffic acquisition. Nhấp vào menu thả xuống phía trên cột báo cáo đầu tiên. Chọn Session campaign.

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 7

DebugView

Trong báo cáo DebugView , bạn xem từng thông số UTM của chiến dịch cho sự kiện page_view trong thời gian thực.

Sao chép một trong các URL chiến dịch của bạn với các thông số UTM và dán vào cửa sổ trình duyệt ẩn danh / riêng tư trong khi không đăng nhập với tư cách Quản trị viên hoặc Người chỉnh sửa.

Trong một cửa sổ hoặc tab riêng biệt có thuộc tính GA4 của bạn đang mở, hãy nhấp vào Configure » DebugView .

Nhấp vào sự kiện page_view trong dòng thời gian dọc khi nó xuất hiện.

Xem sự kiện page_view Các thông số ở bên phải dòng thời gian. Mở rộng các thông số chiến dịch, nội dung, phương tiện và nguồn để xem từng giá trị thông số UTM.

UTM Tracking là gì? Hướng dẫn tạo UTM Tracking chuẩn 8

Bây giờ bạn biết nơi tìm dữ liệu mã theo dõi UTM của mình.

Tất nhiên, bạn sẽ muốn ẩn lớp đó hoặc xóa hoàn toàn lớp đó trước khi xuất file nhé và nhớ follow Văn Digital để cập nhật thêm nhiều kiến thức hay về Digital Marketing khác.

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant 9

Google Tag Assistant là gì?

Google Tag Assistant là một tiện ích mở rộng ( hay được gọi là extension) được phát triển bởi Google sử dụng trên trình duyệt Chrome. Tính năng chính của Google Tag Assistant là để kiểm tra, khắc phục sự cố trong quá trình cài đặt các thẻ Google khác nhau như Google Tag Manager, Google Analytics 4 v.v…cũng như nhiều loại thẻ khác được tạo thông qua Google Tag Manager.

Google Tag Assistant là gì? và Hướng dẫn sử dụng Google Tag Assistant 10

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Google Tag Assistant:

Bạn có thể xem Video hướng dẫn và tải xuống plugin miễn phí:  tại đây

Chúc các bạn cài đặt thành công.

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 11

Chuẩn bị cho website cài đặt chuyển đổi cần cài đặt xong Google Tag Manager, Cài đặt Google Analytic 4 và kết nối thành công với Google Tag Manager và công cụ Google Tag Assistant để kiểm tra sau khi cài đặt.

Có 5 Loại Chuyển Đổi Hay Gặp Trong Website như sau:

  1. Cuộc Gọi
  2. Click vào Chat Zalo
  3. Click vào Chat FB
  4. Chuyển đổi điền Form
  5. Chuyển đổi mua hàng

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 12

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google ads

1. Cài đặt chuyển đổi cuộc gọi:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Với 3 bước bạn đã cài đặt chuyển đổi cuộc gọi thành công trên Google Ads và ở thông tin ID và Mã chuyển đổi cần có để kết nối với Google Tag Manager

Bước 1: vào Google Ads > Công cụ và cài đặt > Lượt Chuyển Đổi

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 13

Bước 2: Thêm Hành động chuyển đổi mới

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 14

Bước 3: Cài đặt các thông số cần chuyển đổi:

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 15

 

Bước 4: Lấy thông tin ID chuyển đổi và Nhãn chuyển đổi để kết nối với GTM:

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 16

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Ở bước GTM bạn cần cài đặt 3 thẻ:

  1. Trình liên kết chuyển đổi: Để thông báo với GG Ads có chuyển đổi từ quảng cáo trên site.
  2. Call Đáo hạn 247: Thẻ này theo dõi chuyển đổi gọi trên website
  3. Cấu Hình Ga4: Liên kết GA4 với Google Tag Manager

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 17

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Tel:Sđt -> Submit Thẻ

Lưu ý: ID chuyển đổi và nhãn chuyển đổi là thông tin copy từ Google Ads như Văn có nhắc ở trên

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 18

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Bước 1: chọn mục xem trước ở Google Tag Manager:

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 19

Bước 2:  Nhập website cần kiểm tra hành động và qua website thực hiện hành động cần kiểm tra trên site

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 20

Bước 3: Kiểm tra nếu hành động hiển thị ở mục Tags Fires thì xem như đã cài đặt thành công. Nếu hành động nằm ở mục Tags not Fired thì bạn cần kiểm tra lại thông tin.

Hướng dẫn cài đặt theo dõi chuyển đổi Google Ads 21

Cài đặt tracking chat Zalo:

a. Cài Đặt Trong Google Ads:

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Cuộc Gọi Điện Thoại  -> Chọn danh mục là khách hàng tiềm năng

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Link Icon Zalo -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Cài đặt tracking chat Facebook:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Hình Thức Chuyển Đổi Trang Web -> Sử dụng trình quản lý Google Tag Manager

b. Cài đặt trong Google Tag Manager.

Chọn cấu hình thẻ -> Theo dõi chuyển đổi trên Google Ads (dùng ID chuyển đổi và nhãn chuyển đổi trong Google Ads)

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Click URL chứa : Link Icon Facebook -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Cài đặt tracking nút mua hàng:

a. Cài Đặt Trong Google Ads

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Hình Thức Chuyển Đổi Trang Web -> Sử dụng trình quản lý Google Tag Manager

b. Cài đặt trong Google Tag Manager.

Chọn cấu hình thẻ -> Theo dõi chuyển đổi trên Google Ads (dùng ID chuyển đổi và nhãn chuyển đổi trong Google Ads)

Trình kích hoạt -> Cửa sổ được tải -> Page Path (Có trang hoàn thành) chứa link trang hoàn thành.

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Cài đặt tracking Form Liên Hệ (Báo Giá, Gọi Lại):

a. Cài Đặt Trong Google Ads:

Bước đầu tiên vào Google Ads -> Lượt Chuyển Đổi -> Cuộc Gọi Điện Thoại  -> Chọn danh mục là khách hàng tiềm năng

b. Cài đặt trong Google Tag Manager

Chọn cấu hình thẻ -> Nhấp chuột (Tất cả các yếu tố) -> Form Class chứa Class -> Submit Thẻ

c. Tracking cài đặt hoàn thành với Google Tag Assistant

Kết Nối Google Tag Manager với Google Analytic

Bước 1: Lấy mã tracking tại Google Analytics. Phần Admin -> Property -> Tracking Info -> Tracking Code

Như ví dụ dưới, ta được mã là: UA-138975843-1

Bước 2: Tại GTM, chọn menu Variables, rồi click button New để tạo biến mới

Bước 3: Tại màn hình mới, click vào hình tròn để chọn kiểu biến. Vì để lưu mã tracking GA nên ta sẽ chọn kiểu là Google Analytics Settings

Bước 4: Đặt tên biến là GAID, điền giá trị mà đã copy ở bước 1 vào mục Tracking ID, sau đó click button Save để lưu lại

Bước 5: Chọn menu Tags, click button New để tạo thẻ tag mới

Bước 6: Chọn kiểu tag là Google Analytics – Universal Analytics

Bước 7: Chọn trigger cho tag là All Pages (là trigger có sẵn trên hệ thống)

Bước 8: Đặt tên cho thẻ là GA – PageView – All Pages, rồi chọn biến GAID mà chúng ta đã tạo ở bước 4 để gán mã tracking tương ứng. Click button Save để hoàn tất.

Như vậy chúng ta hoàn tất phần thiết lập cơ bản, cài đặt mã tracking Google Analytics.

Thiết lập mục tiêu tại Google Analytics

Với thiết lập tại GTM, mỗi khi có cuộc gọi điện hoặc đơn hàng tại website, Google Analytics sẽ nhận được sự kiện tương ứng.

Tuy nhiên, ngoài 2 sự kiện này, Google Analytics có thể nhận rất nhiều sự kiện khác nữa. Do vậy chúng ta cần thiết lập để cho GA hiểu rằng 2 sự kiện này là đặc biệt, thông qua việc thiết lập mục tiêu (chính là chuyển đổi mà ta quan tâm).

Trình tự thiết lập mục tiêu tại GA như sau:

Bước 1: Tại trang Admin của Google Analytics, chọn Goals (mục tiêu).

Bước 2: Tại màn hình danh sách mục tiêu, chọn NEW GOAL

Bước 3: Thiết lập mục tiêu gọi điện

Chọn thiết lập mục tiêu là kiểu Custom, click button Continue để tiếp tục

Đặt tên mục tiêu thứ nhất là Call (gọi điện), kiểu mục tiêu là Event (sự kiện). Click button Continue để tiếp tục

Chọn điều kiện của sự kiện, Category tương ứng với Call. Click Save để hoàn thành.

Lưu ý: Thông tin này cần phải khớp với thiết lập tại thẻ tag GA – Event – Call tại GTM.

Bước 4: Thiết lập mục tiêu mua hàng qua website

Thực hiện tương tự như bước trên.

  • Tên mục tiêu: Purchased
  • Thiết lập: Custom
  • Loại mục tiêu: EventCategory tương ứng Purchased

Click Save để hoàn thành.

Bước 5: Xác nhận tại màn hình Google Analytics

Như hình dưới, phần Conversions (chuyển đổi) đã có hai mục tiêu được thiết lập: Call và Purchased.

Làm sao tracking chuyển đổi ở các channel (SEM, FB, Youtube, GDN, v.v…) khác nhau?

Hãy cài đặt utm cho các kênh khi chạy quảng cáo.

Xem Report của các kênh chuyển đổi ở đâu?

Vào AnalyticsAnalytics => Acquisition => All Traffic => Source/Medium

Các bước xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả

Các bước xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả 22

Chiến lược truyền thông là gì?

Là các phương pháp tiếp cận khách hàng mục tiêu, giúp cho khách hàng của bạn nhận biết thương hiệu, nhận biệt về dịch vụ và sản phẩm, đồng thời cung cấp thông tin để khách hàng tìm hiểu về sản phẩm và dịch vụ, từ đó thúc đẩy khách hàng dùng thử sản phẩm, quyết định mua sắm và trung thành với thương hiệu và sản phẩm của bạn.

cac-buoc-xay-dung-chien-luoc-truyen-thong-hieu-qua

Các bước xây dựng chiến lược truyền thông

Chiến lược truyền thông gồm có 2 phần chính:

Chiến lược nội dung: 

Thông điệp mà công ty muốn gửi đến khách hàng là gì? Thông thường các doanh nghiệp dựa trên định vị sản phẩm, những điểm khác biệt của sản phẩm và thương hiệu mà đối thủ không có, để thông tin và thuyết phục khách hàng.

Ngoài ra nội dung thông điệp cũng được gửi đến khách hàng thông qua hình thức trình chuyển tải thông điệp như:

  • Hình thức chuyển tải thông điệp qua bao bì sản phẩm.
  • Qua chất lượng hình ảnh, âm thanh của TVC.
  • Hình thức thiết kế các mẫu quảng cáo trên các phương tiện truyền thông.

Chiến lược sử dụng các phương tiện truyền thông:

Sau khi có nội dung quảng cáo, các mẫu quảng cáo, vấn đề tiếp theo là các nhà hoạch định chiến lược cần nghiên cứu về thói quen truyền thông của khán giả mục tiêu để quyết định lựa chọn và sử dụng các phương tiện truyền thông, làm sao để truyền thông điệp của sản phẩm và thương hiệu đến người tiêu dùng một cách hiệu quả về chi phí.

Để làm được điều này người chiến lược xây dựng chiến lược truyền thông qua các giai đoạn như sau:

  1. Xác định đối tượng truyền thông mục tiêu: ai là người mà chiến dịch truyền thông nhắm đến.
  2. Xây dựng mục tiêu truyền thông của chiến dịch quảng cáo, cần tiếp cận bao nhiêu % khách hàng mục tiêu, số lần tiếp cận của khán giả đối với thương hiệu và sản phẩm bao nhiêu lần, để họ có thể nhớ và ấn tượng về sản phẩm và thông điệp
  3. Nghiên cứu thói quen truyền thông của khán giả mục tiêu, họ thường đi đâu? Xem gì, nghe gì, đọc gì, trong khoảng thời gian nào. Nhà hoạch định xác định các phương tiện ( nơi tiếp cận được khán giả mục tiêu nhiều nhất) ví dụ chương trình truyền hình, chương trình radio, tờ báo được xem nhiều, vị trí trên website và mạng xã hội nào mà được nhiều người vào nhất.
  4. Xác định thị trường, địa điểm để giới thiệu và quảng cáo sản phẩm và thương hiệu, thời điểm để quảng cáo, tần suất quảng cáo hiệu quả …
  5. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các hoạt động truyền thông. Một ví dụ về mục tiêu và đo lường hiệu quả truyền thông: Bạn đặt ra mục tiêu ít nhất 80% khách hàng mục tiêu có thể nhận biết một sản phẩm mới của bạn trong vòng 3 tháng, và sau 3 tháng kể từ khi thực hiện chương trình truyền thông, bạn thực hiện một cuộc thăm dò khách hàng để kiểm tra xem bao nhiêu phần trăm khách hàng nhận biết sản phẩm mới của bạn.

Hoạt động truyền thông của công ty không chỉ thực hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng, mà còn thực hiện các hoạt động giới thiệu quảng bá sản phẩm và thương hiệu trong các nhóm người tiêu dùng có phạm vi nhỏ hơn, như khuyến mãi sản phẩm tại điểm bán, trưng bày sản phẩm, tổ chức hội thảo, phát quà tặng sản phẩm, dùng thử sản phẩm.

Tất cả các hoạt động giới thiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng và thuyết phục họ sử dụng tiêu dùng sản phẩm đều được xem là các hoạt động truyền thông.